Nghĩa của “đại học” là gì?
Bậc học cao, học sau khi xong trung học; cũng chỉ trường dạy bậc học đó.
Tiếng Anh: The higher level of education that follows secondary school; also the school that teaches at that level.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đại học”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đại học là bậc học cao, học xong trung học rồi mới lên. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: trường đại học, vô trường đại học, ghi danh vô đại học, học đại học, học hết đại học, giáo sư đại học. Tên ngành học có khi đứng trước nó: sinh viên y khoa đại học, trường Luật khoa đại học.
🇬🇧 It is the higher level of schooling, entered only after secondary school is finished. In the Southern corpus it goes with: a university, to enter university, to enrol at the university, to be at university, to finish university, a university professor. The name of a field of study sometimes comes before it, as in a university medical student or the university Faculty of Law.
Thí dụ:
Trong thư anh bảo đã lên hẳn Sài Gòn để ghi danh vào đại học, đồng thời cũng mướn được một căn gác nhỏ xinh xắn.
In his letter he said he had moved up to Saigon for good to enrol at the university, and had also managed to rent a pretty little attic room.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngLũy biết anh Đồng ngay từ khi anh còn học đại học.
Luy had known Dong ever since he was still at university.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNgày trước có tham vọng học mãi, học hết đại học mới thôi.
I used to have the ambition of studying on and on, not stopping until I had finished university.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThân là một sinh viên y khoa đại học, nhà nghèo mồ côi cả cha lẫn mẹ.
Than was a university medical student, poor and orphaned of both father and mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcLương với Yum thì ở luôn bên Pháp chờ khai trường vào trường đại học mà học tiếp.
Luong and Yum stayed on in France, waiting for term to begin so they could enter university and continue their studies.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhHiện nay cô đương ở trường Luật khoa đại học tại Paris; học sinh thảy đều kiêng nể tài học của cô, mà lại cũng kính trọng tâm chí của cô nữa.
She is now at the university Faculty of Law in Paris; the students all respect her learning and also esteem her strength of purpose.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmNổi danh nhứt về ngữ nguyên (Etymologie) là giáo sư đại học Lê Ngọc Trụ.
The best known in etymology is the university professor Le Ngoc Tru.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamKìa như ông Ford, chủ hãng xe hơi đó, lúc khởi đầu ổng là một thợ thuyền như anh Tư đây, chớ nào phải ổng ở trường đại học hay trường công nghệ nào mà xuất thân đâu.
Take Mr Ford, the owner of that motor car company: at the start he was a workman just like Tu here; he certainly did not come out of any university or technical school.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong thư anh bảo đã lên hẳn Sài Gòn để ghi danh vào đại học, đồng thời cũng mướn được một căn gác nhỏ xinh xắn.”“Lũy biết anh Đồng ngay từ khi anh còn học đại học.”“Ngày trước có tham vọng học mãi, học hết đại học mới thôi.”“Thân là một sinh viên y khoa đại học, nhà nghèo mồ côi cả cha lẫn mẹ.”“Lương với Yum thì ở luôn bên Pháp chờ khai trường vào trường đại học mà học tiếp.”“Hiện nay cô đương ở trường Luật khoa đại học tại Paris; học sinh thảy đều kiêng nể tài học của cô, mà lại cũng kính trọng tâm chí của cô nữa.”“Nổi danh nhứt về ngữ nguyên (Etymologie) là giáo sư đại học Lê Ngọc Trụ.”“Kìa như ông Ford, chủ hãng xe hơi đó, lúc khởi đầu ổng là một thợ thuyền như anh Tư đây, chớ nào phải ổng ở trường đại học hay trường công nghệ nào mà xuất thân đâu.”Câu hỏi thường gặp về “đại học”
“đại học” nghĩa là gì?
Bậc học cao, học sau khi xong trung học; cũng chỉ trường dạy bậc học đó.
“đại học” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mùa Áo Vàng của Từ Kế Tường: “Trong thư anh bảo đã lên hẳn Sài Gòn để ghi danh vào đại học, đồng thời cũng mướn được một căn gác nhỏ xinh xắn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.