連
Chữ Nôm Dân Tộc

Âm: sước

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ辵
Số nét11 nét
Phân loạiChữ Nôm
Từ vựng liên kết45 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 辶 đỡ góc dưới trái, 車 ở trên. Chữ nầy xếp vào bộ sước 辵, nghĩa là chợt đi chợt dừng.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 辶 đỡ góc dưới trái, 車 ở trên. Chữ nầy xếp vào bộ sước 辵, nghĩa là chợt đi chợt dừng.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 連 (27)

Xem tất cả từ điển
liếntính từ

Trong liến thoắng, liến láu: nói nhanh, lanh lảnh, không ngớt miệng; trong liến xáo, liến khỉ: lanh chanh, nhí nhảnh, hiếu động, không chịu ngồi yên hay thiếu nghiêm trang.

Phương ngữ Nam Bộ
liềntính từ, phó từ

Sát nhau, dính nối vô nhau không có chỗ hở (dính liền, nối liền, đất liền); nối tiếp không ngắt (bốn đêm liền, hút thuốc liền miệng); ngay tức thì (trở lên liền); đứng trước động từ là bèn, lập tức (liền tốp máy); nói xương, vết thương là lành lại, kín lại.

Phương ngữ Nam Bộ
len tentính từ; trạng từ

Từ vùng/cũ tả quần áo rách rưới, tả tơi hoặc vẻ ngoài do đồ mặc bị rách: ragged, tattered, in torn clothing. Đại Nam Quấc âm tự vị ghi `len ten` với nghĩa `bộ rách rưới` và ghi `lèn xèn` là từ cùng nghĩa; hồ sơ gom `lèn xèn` làm biến thể để tránh hai trang trùng. Từ chỉ tình trạng vật liệu thấy được, không tự chứng minh đồ dơ, người nghèo, vô gia cư, lười, thiếu giáo dục hay kém giá trị; quần áo có thể rách do lao động, tai nạn, hóa trang hoặc thiết kế có chủ ý. Trong văn hiện đại chỉ nên dùng khi cố ý giữ giọng địa phương/lịch sử và có chú giải. Chữ `連` và `摙` là hai cách ghi Nôm lịch sử cho thành tố đầu của hai dạng, không phải bằng chứng rằng cụm là Hán Việt.

Phương ngữ Nam Bộ
liền đicụm trạng từ

Đặt cuối câu để giục người ta làm một việc ngay bây giờ, không chần chờ gì nữa.

Phương ngữ Nam Bộ
liền đótrạng từ

Ngay sau đó, không để cách một khoảng nào; cũng có khi là ngay lúc đó, liền tức thì.

Phương ngữ Nam Bộ
liên hệđộng từ; danh từ

Có dính dáng, có ràng buộc với một người hay một việc khác; cũng là mối dính dáng, ràng buộc đó.

Tiếng Việt phổ thông
liên tuphó từ

Liên tục, không ngừng, hết lượt nầy tới lượt khác; thường đi trong liên tu bất tận là kéo dài như không dứt.

Phương ngữ Nam Bộ
đất liềndanh từ

Phần đất lớn nối liền nhau, nói đối với biển, hòn đảo, cù lao hay đời sống trôi nổi trên ghe thuyền.

Phương ngữ Nam Bộ
láo liêntính từ

Mắt đảo qua đảo lại liên tục, ngó dáo dác, vì lo sợ, tò mò hay có ý gian.

Phương ngữ Nam Bộ
liên canđộng từ

Dính dáng tới một việc, thường là việc hệ trọng hay việc rắc rối.

Tiếng Việt phổ thông
liên hồitrạng từ

Hết lượt nầy tới lượt khác, nối nhau hoài không ngừng, thường nói về tiếng động hay một cử động lặp lại.

Tiếng Việt phổ thông
liên hợpđộng từ, tính từ

Từ Hán Việt viết `聯合`: (1) kết hợp các tổ chức, lực lượng hay bên tương đối độc lập để cùng hành động: unite, join, form a coalition; (2) tả máy, hệ thống hay quan hệ trong đó nhiều bộ phận độc lập tương đối phối hợp thành một thể: combined, integrated, joint; ở từng ngành có thể dịch chuyên biệt như `conjugate`. Không nhập máy móc với `hợp nhất` là làm thành một đơn vị duy nhứt, `liên hiệp` thiên tổ chức/tên gọi, hay `phối hợp` chỉ cùng làm việc mà chưa chắc tạo một thể. `Liên Hợp Quốc` là tên riêng cố định và không đại diện cho mọi cách dùng của mục từ.

Phương ngữ Nam Bộ
liên lạcđộng từ; danh từ

Tìm gặp, nhắn tin, thơ từ qua lại với ai để hai bên biết tin nhau; cũng là mối qua lại đó.

Tiếng Việt phổ thông
liền lạctính từ

Nối liền nhau thành một khoảnh, một mạch, không bị cách quãng (ruộng liền lạc, sông rạch liền lạc nhau); nói thân thể thì là lành lặn, nguyên vẹn, không tật nguyền.

Phương ngữ Nam Bộ
liền lặntính từ

Liền lại lành lặn, nguyên vẹn, không còn chỗ hở hay chỗ hư; nói vết mổ, mép da khép kín như chưa từng bị cắt.

Phương ngữ Nam Bộ
liên lụyđộng từ

Bị dính vô chuyện rắc rối của người khác mà phải chịu vạ lây, dù mình không làm gì.

Tiếng Việt phổ thông
liên tụctính từ

Nối liền nhau, hết cái nầy tới cái kia, không ngừng, không đứt khúc.

Tiếng Việt phổ thông
nối liềnđộng từ

Là ghép hai đầu lại thành một dải không đứt, nói về đường, về cầu, và cũng về hai người hoặc hai bên đứng cách nhau.

Tiếng Việt phổ thông
dính liềnđộng từ

Gắn chặt, nối liền với nhau thành một khối, không có khoảng hở; nghĩa bóng là hai điều đi chung với nhau, không tách riêng ra được.

Phương ngữ Nam Bộ
liên miêntrạng từ

Hết lần nầy tới lần khác, nối nhau hoài không dứt, không có lúc nào ngừng.

Tiếng Việt phổ thông
liên quanđộng từ

Có dính dáng với nhau, chuyện nầy đụng tới chuyện kia, không tách rời ra được.

Tiếng Việt phổ thông
liên tiếptrạng từ; tính từ

Nối nhau không dứt, cái nầy vừa hết cái kia đã tới.

Tiếng Việt phổ thông
liền trơntính từ

Tính từ hiếm tả chỗ nối liền khít và phẳng phiu, không thấy khoảng hở hay bậc gồ rõ: flush, smooth-jointed, seamlessly fitted. Trọng tâm là bề mặt tại mối nối; không đồng nhất với `trơn` là ít ma sát, `liền mạch` là không đứt quãng, hay `liền khít` chỉ độ kín sát. Mối nối liền trơn nhìn đẹp vẫn phải được kiểm tra riêng nếu cần chịu lực, kín nước, cách điện hoặc an toàn.

Phương ngữ Nam Bộ
liền miệngphụ từ

Nói, kêu, than, hỏi nối tiếp nhau không ngớt (kêu trời liền miệng, liền miệng than thở); cũng nói ăn, hút liên tục không ngừng miệng (hút thuốc liền miệng).

Phương ngữ Nam Bộ
liên tưởngđộng từ

Từ cái nầy mà nhớ qua cái kia, hai cái nối nhau trong đầu.

Tiếng Việt phổ thông
liền tù tìtrạng từ

Phụ từ khẩu ngữ chỉ hành động diễn ra liền một mạch hoặc nhiều lượt nối nhau không nghỉ: continuously, straight through, one after another, non-stop. `Đọc liền tù tì`, `mưa liền tù tì`, `ăn ba chén liền tù tì` cùng giữ lõi không có quãng ngắt đáng kể, nhưng câu phải nói rõ thời lượng/số lượt nếu cần chính xác. Từ có thể mang sắc thái ngạc nhiên, than phiền hay khen sức bền do văn cảnh; không tự có nghĩa quá mức, nguy hiểm, tốt, xấu hoặc vô tận. Nguồn tra cứu còn ghi dạng `liên tù tì`; VietLayers giữ `liền tù tì` làm đầu mục và liên kết biến thể, không nhập với từ hiếm `liên tu`.

Phương ngữ Nam Bộ
liên tu bất tậnphụ từ

Liên tục, hết lượt nầy tới lượt khác như không bao giờ dứt; lối nói cường điệu trong văn Nam Bộ, tả một việc cứ lặp đi lặp lại không nghỉ.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 連 (18 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng