Tên gọi nước Hàn Quốc trong sách báo miền Nam, lấy theo quốc hiệu đọc bằng âm Hán Việt.
Tiếng Anh: Korea as named in Southern books and papers, taken from the country's own formal name in Chinese characters.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tên gọi nước Hàn Quốc trong sách báo miền Nam, lấy theo quốc hiệu đọc bằng âm Hán Việt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên gọi nước Hàn Quốc trong sách báo miền Nam, lấy theo quốc hiệu đọc bằng âm Hán Việt.
🇬🇧 Korea as named in Southern books and papers, taken from the country's own formal name in Chinese characters.
Thí dụ:
Nhưng ở Đại Hàn thì chỉ có Mã Lai đợt một mà thôi.
But in Korea there was only the first Malay wave.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuân đội Úc, Tân Tây Lan, Đại Hàn đều có dự.
Australian, New Zealand and Korean troops all took part.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSâm Đại Hàn bán trong tiệm thuốc bắc.
Korean ginseng is sold in Chinese medicine shops.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐại Hàn nằm ở nửa dưới bán đảo.
Korea occupies the lower half of the peninsula.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÔng có người con làm việc bên Đại Hàn.
He has a child working in Korea.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐồ điện Đại Hàn hồi đó mới bắt đầu có.
Korean electrical goods were only starting to appear then.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChữ Đại Hàn viết bằng mẫu tự riêng.
Korean is written with its own alphabet.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMùa đông Đại Hàn lạnh hơn Nhựt Bổn.
The Korean winter is colder than Japan's.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐội banh Đại Hàn qua đá giao hữu.
The Korean team came over for a friendly match.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMón ăn Đại Hàn nhiều ớt và cải muối.
Korean food uses plenty of chili and pickled greens.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng ở Đại Hàn thì chỉ có Mã Lai đợt I mà thôi.”“đồng minh Úc, Tân Tây Lan, Đại Hàn”