禮
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: thị

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ示
Số nét18 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết44 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 礻 bên trái, 豊 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thị 示, nghĩa là chỉ bảo, thần đất.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 礻 bên trái, 豊 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thị 示, nghĩa là chỉ bảo, thần đất.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 禮 (25)

Xem tất cả từ điển
lễ độtính từ

Lễ phép, có chừng mực trong lời nói, cử chỉ, biết kính trọng người khác, nhứt là người trên.

Tiếng Việt phổ thông
vô lễtính từ

Ăn nói hay cư xử hỗn, không biết phép tắc, không kính trọng người mình đang thưa chuyện.

Tiếng Việt phổ thông
đáp lễđộng từ

Chào lại, đưa lại cho người đã chào mình hay đã cho mình cái gì.

Tiếng Việt phổ thông
hôn lễdanh từ

Lễ cưới, cuộc lễ để hai người chánh thức thành vợ chồng.

Tiếng Việt phổ thông
lễ vậtdanh từ

Những món đem theo trong một cuộc lễ, nhứt là lễ hỏi lễ cưới.

Tiếng Việt phổ thông
sám lễdanh từ; động từ

`Sám lễ` là từ Hán Việt cũ `懺禮`, dùng trong Phật giáo để chỉ lễ sám hối hoặc việc hành lễ sám hối (*Buddhist repentance rite; perform a repentance rite*). Tùy văn cảnh, có thể hiểu gần `lễ sám`, `lạy sám`, `tụng sám`; nên nêu tên pháp sám cụ thể nếu biết. Không giải là `lễ rửa tội trước khi chết`: phép Rửa tội, Bí tích Hòa giải và nghi thức dành cho bệnh nhân trong Công giáo là những khái niệm khác. Sám lễ cũng không tự bảo đảm tiêu trừ hậu quả, được tha thứ, người bệnh qua đời an yên hoặc người sống đã thay đổi. Từ nay hiếm; trong lời Sài Gòn và Nam Bộ nên dùng `lễ sám hối ở chùa`, `lạy sám`, `tụng sám` cho rõ.

Phương ngữ Nam Bộ
thi lễđộng từ

Làm lễ chào theo phép lịch sự, như cúi đầu, nghiêng mình hay chắp tay.

Tiếng Việt phổ thông
trả lễđộng từ

Cúng tạ ơn thần thánh sau khi điều mình khấn vái đã thành; cũng là đáp lễ, đi thăm lại người đã tới thăm mình.

Phương ngữ Nam Bộ
buổi lễdanh từ

Một dịp lễ được tổ chức, từ lúc khai mạc tới lúc chấm dứt, như lễ cưới, lễ nhà thờ hay lễ ở trường.

Phương ngữ Nam Bộ
lạy lụcđộng từ

Lạy van, nài nỉ hạ mình hết mức để xin người ta điều gì.

Phương ngữ Nam Bộ
lễ cướidanh từ

Cái lễ chánh thức rước dâu, lễ cuối trong sáu lễ cưới hỏi thời xưa.

Phương ngữ Nam Bộ
lễ giáodanh từ

Phép tắc lễ nghĩa và nền nếp đạo đức xưa mà mọi người phải giữ.

Tiếng Việt phổ thông
lễ nghidanh từ

Những phép tắc, cách thức phải giữ khi cúng tế, cưới hỏi, tiệc tùng, tới lui thưa gởi với nhau.

Tiếng Việt phổ thông
lễ phéptính từ; danh từ

Biết giữ phép khi tiếp người, từ lời nói tới cách đứng cách chào.

Tiếng Việt phổ thông
lễ phụcdanh từ

Bộ đồ trang trọng, bận trong dịp lễ, đám cưới, tiệc lớn hay cúng tế.

Tiếng Việt phổ thông
nghi lễdanh từ

Những lễ nghi, thủ tục theo lệ trong một dịp trọng thể như cưới hỏi, tang ma, cúng bái hay tiếp đón.

Tiếng Việt phổ thông
quỳ lạycụm động từ

Quỳ gối xuống rồi chắp tay lạy, để tỏ lòng kính, để xin lỗi hay để cầu xin người trên.

Phương ngữ Nam Bộ
rượu lễdanh từ

`Rượu lễ` có hai lớp nghĩa cần tách. Trong cách dùng nghi lễ đời thường được từ điển cũ ghi nhận, đó là chai rượu để làm lễ vật hoặc rượu rót trong khay trầu rượu (*ceremonial liquor; liquor presented as a ritual gift*); đồ lễ, dịp lễ, số lượng và cách bày phải do văn cảnh cho biết. Trong Công giáo, `rượu lễ` chỉ rượu dùng trong cử hành Thánh lễ, nhứt là Phụng vụ Thánh Thể (*sacramental wine; Mass wine*); Giáo luật Công giáo quy định rượu phải tự nhiên từ trái nho và không hư. Không gộp nghĩa nầy với mọi thứ rượu xuất hiện ở lễ cưới, lễ cúng hay nghi lễ của tôn giáo khác; cũng không giản lược giáo lý Công giáo thành câu `rượu chỉ tượng trưng cho máu Chúa`. Đầu mục không tự cho biết nhãn rượu, nồng độ, ai dâng, ai uống hoặc nghi thức cụ thể. Trong lời Nam Bộ, `khay trầu rượu`, `chai rượu lễ`, `sắm rượu lễ` tự nhiên ở lớp lễ vật; khi nói Công giáo nên thêm `dùng trong Thánh lễ` để hết mơ hồ. Tab Hán Nôm để trống cho toàn cụm vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ định vị cho cả hai lớp nghĩa.

Phương ngữ Nam Bộ
thất lễđộng từ

Làm điều không phải phép với người ta, thiếu cái lễ mình phải giữ.

Tiếng Việt phổ thông
tuần lễdanh từ

Là bảy ngày, và tiếng lễ thêm vô để phân với chữ tuần của lịch cũ là mười ngày, nên nó là chữ đếm ngày theo lối mới.

Tiếng Việt phổ thông
lễ nghĩadanh từ

Cái phép cư xử phải có giữa người với người, biết trên biết dưới, biết chỗ nào là phải.

Tiếng Việt phổ thông
làm lễ cướicụm động từ

Tổ chức cái lễ chánh thức cho đôi trai gái thành vợ chồng, trước mặt hai họ.

Phương ngữ Nam Bộ
giữ lễ nghĩađộng từ

Ăn ở, cư xử cho đúng phép tắc và đạo nghĩa, kính trên nhường dưới, không nghinh ngang.

Phương ngữ Nam Bộ
biết lễ nghĩacụm động từ

Hiểu phép tắc ở đời và cư xử cho đúng mực, biết kính trên nhường dưới, không thô lỗ với ai.

Phương ngữ Nam Bộ
cúi đầu đáp lễcụm động từ

Cúi đầu xuống để chào lại một người vừa chào mình, đáp lại phép lịch sự của họ.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 禮 (19 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng