Modern literature is literature from the modern period, especially writing shaped by new social conditions and new artistic methods. In Vietnamese studies, it is commonly contrasted with medieval or traditional literature.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Văn học hiện đại là bộ phận sáng tác từ thời hiện đại, thường được nhận ra qua những đổi mới về thể loại, ngôn ngữ, cách nhìn con người và đời sống xã hội.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bộ phận sáng tác thuộc thời hiện đại, phát triển các thể loại và cách biểu đạt mới, thường được đặt đối lập với văn học trung đại hoặc văn học truyền thống.
🇬🇧 Literature of the modern period that develops new genres and ways of expression, often discussed in contrast with medieval or traditional literature.
Ví dụ dùng từ:
Cô giáo dặn: “Tuần này, lớp mình đọc hai truyện ngắn tiêu biểu của văn học hiện đại Việt Nam.”
The teacher instructed the class, “This week, we will read two short stories that are representative of modern Vietnamese literature.”
Source: VietLayers editorial exampleLan chọn đề tài về văn học hiện đại vì muốn tìm hiểu cách các nhà văn viết về đời sống thành thị.
Lan chose a topic on modern literature because she wanted to learn how writers portrayed urban life.
Source: VietLayers editorial exampleỞ tiệm sách cũ trong hẻm, anh chủ xếp riêng một kệ văn học hiện đại để khách dễ tìm tiểu thuyết.
At the used-book shop in the alley, the owner set aside a shelf for modern literature so customers could easily find novels.
Source: VietLayers editorial exampleBa đưa cuốn tuyển tập văn học hiện đại cho con rồi bảo con đọc thử một truyện trước khi mua sách tham khảo.
Dad handed his child an anthology of modern literature and told them to try reading one story before buying a reference book.
Source: VietLayers editorial exampleThư viện phường vừa bổ sung vài đầu sách văn học hiện đại dành cho học sinh cuối cấp.
The ward library has just added several modern-literature titles for students in their final year.
Source: VietLayers editorial exampleTrong buổi thảo luận, nhóm của Minh so sánh văn học hiện đại với văn học trung đại qua cách xây dựng nhân vật.
During the discussion, Minh’s group compared modern literature with medieval literature through the ways characters are developed.
Source: VietLayers editorial exampleBiên tập viên đề nghị tác giả viết rõ hơn vì sao bài thơ ấy được xếp vào văn học hiện đại.
The editor asked the author to explain more clearly why that poem is classified as modern literature.
Source: VietLayers editorial exampleTrong luận văn, Huy dùng văn học hiện đại để khảo sát sự thay đổi của hình tượng người lao động.
In his thesis, Huy used modern literature to examine changes in portrayals of working people.
Source: VietLayers editorial exampleBà ngoại giữ tuyển tập văn học hiện đại này từ thời còn dạy học, bìa đã sờn mà trang nào cũng có ghi chú.
My maternal grandmother has kept this anthology of modern literature since she was teaching; its cover is worn, but every page has notes on it.
Source: VietLayers editorial exampleNgười hướng dẫn nhắc nhóm đừng gọi mọi tác phẩm mới là văn học hiện đại; cần xem cả bối cảnh và đặc điểm nghệ thuật.
The supervisor reminded the group not to call every recent work modern literature; they need to consider both its context and artistic features.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Học hết Tự Lực Văn Đoàn, Đông DươngTạp Chí , cô đi ra ngoài chương trình giảng dạy cho chúng em biết về những khuynh hướng văn học hiện đại.”
“ta thấy văn học hiện đại của Trung Quốc kém phần đặc sắc.”
“Các tác phẩm phản ánh sự suy tưởng quy mô như thế đã được thể hiện bằng nhiều hình thức bài tựa, tuyên ngôn, bài nhận định, sách khảo cứu, chỉ cần nhìn lướt qua nền văn học hiện đại của Pháp, các anh đã thừa biết Sartre không phải chỉ đốt nóng sinh hoạt văn nghệ bằng La nausée , Le mur hay Les mains sales mà còn làm rung chuyển văn nghệ với những bài nhận định về văn chương tập trung trong bốn Situations .”
“Kết quả là nền văn học hiện đại trở thành một nền văn học lạc lõng, buồn chán.”