Nghĩa của “đại chúng” là gì?
Số đông người thường trong xã hội, kể chung hết thảy, không riêng giới nào.
Tiếng Anh: The general public; the great mass of ordinary people taken as a whole.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đại chúng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đại chúng là số đông người thường, đặt đối với người có học chuyên môn. Trong kho văn Nam Bộ có: lầm hệt như đại chúng, ý nói người soạn sách mà cũng tin sai y như số đông.
🇬🇧 It names the mass of ordinary people, set against those with specialist learning. In the Southern corpus one finds: to be mistaken just like the general public, meaning that the authors of a book believed the same wrong thing as most people do.
Thí dụ:
Nhưng chúng tôi xét ở một câu sau thì thấy ba soạn giả ấy đã lầm hệt như đại chúng, chớ không phải chỉ ngộ nhận thường.
But looking at a later sentence, we see that those three authors were mistaken just like the general public, and not merely under an ordinary misapprehension.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng chúng tôi xét ở một câu sau thì thấy ba soạn giả ấy đã lầm hệt như đại chúng, chớ không phải chỉ ngộ nhận thường.”Câu hỏi thường gặp về “đại chúng”
“đại chúng” nghĩa là gì?
Số đông người thường trong xã hội, kể chung hết thảy, không riêng giới nào.
“đại chúng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Nhưng chúng tôi xét ở một câu sau thì thấy ba soạn giả ấy đã lầm hệt như đại chúng, chớ không phải chỉ ngộ nhận thường.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.