Đại Tây Dương. Tên chữ nghĩa là biển lớn phía tây, gọi theo phía mà sách xưa lấy làm mốc.
Tiếng Anh: The Atlantic Ocean. The name reads as the great western ocean, named from the side of the world the old books were looking from.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đại Tây Dương. Tên chữ nghĩa là biển lớn phía tây, gọi theo phía mà sách xưa lấy làm mốc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đại Tây Dương. Tên chữ nghĩa là biển lớn phía tây, gọi theo phía mà sách xưa lấy làm mốc.
🇬🇧 The Atlantic Ocean. The name reads as the great western ocean, named from the side of the world the old books were looking from.
Thí dụ:
Một đảo kia ngoài khơi của Đại Tây Dương.
An island out on the Atlantic.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐại Tây Dương ngăn Âu châu với Mỹ châu.
The Atlantic divides Europe from the Americas.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTàu vượt Đại Tây Dương hồi đó còn hiếm.
Ships crossing the Atlantic were still rare then.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCá tuyết Đại Tây Dương bán khắp Âu châu.
Atlantic cod was sold all over Europe.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBờ tây Phi châu là bờ Đại Tây Dương.
The west coast of Africa is the Atlantic coast.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBão Đại Tây Dương mạnh không kém bão bên mình.
Atlantic storms are no weaker than ours.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐại Tây Dương hẹp hơn Thái Bình Dương nhiều.
The Atlantic is much narrower than the Pacific.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDây điện tín đầu tiên đặt dưới Đại Tây Dương.
The first telegraph cable was laid under the Atlantic.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÔng đi tàu qua Đại Tây Dương hai lần.
He crossed the Atlantic by ship twice.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNước Đại Tây Dương lạnh hơn ở phía bắc.
The Atlantic runs colder in the north.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“ngoài khơi của Đại tây dương”