Trở lại từ điển

đại để

trạng từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đại để” là gì?

Nói chung, nói gộp lại phần chính mà không kể hết từng chi tiết.

Tiếng Anh: Roughly speaking, taking the main part as a whole without going into every detail.

Cách đọc
đại để(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đại để”:

1 nét nghĩa
1nói chung, nói gộp lạiđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Đại để là nói chung, lấy phần chính mà nói. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng đầu câu hay đầu một vế để tóm lại: đại để như vậy từ đầu tới cuối, nhưng đại để cũng y như vậy. Nó hay đi sau chữ nhưng, khi người viết vừa nhận là chi tiết có khác rồi nói cái chung vẫn vậy.

🇬🇧 It means on the whole, speaking of the main part. In the Southern corpus it stands at the head of a sentence or clause to sum up: it was roughly like that from beginning to end, but on the whole it is just the same. It often follows a word meaning but, where the writer has just granted that details differ and then states that the general picture holds.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
đại để + động từ / vị ngữchủ thể + đại để + hành động

Thí dụ:

Nhưng đại để cũng y như Việt ngữ, là vay mượn rất nhiều của cái nước khai hóa là Ấn Độ, như ta đã vay mượn của Tàu.

But on the whole it is just like the Vietnamese language, in that it borrowed a great deal from the country that civilized it, India, as we borrowed from China.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Đại để như vậy từ đầu đến cuối thơ.

It went roughly like that from the beginning of the letter to the end.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Các bảng thống kê nêu con số hơi khác nhau về chi tiết, nhưng đại để các tỉnh Rạch Giá, Bạc Liêu, Cần Thơ là nơi tập trung đại điền chủ vì là đất mới.

The statistical tables give figures that differ slightly in detail, but broadly the provinces of Rach Gia, Bac Lieu and Can Tho were where the great landowners were concentrated, because the land there was new.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng đại để cũng y như Việt ngữ, là vay mượn rất nhiều của cái nước khai hóa là Ấn Độ, như ta đã vay mượn của Tàu.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
“Đại để như vậy từ đầu đến cuối thơ.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 15
“Các bảng thống kê nêu con số hơi khác nhau về chi tiết, nhưng đại để các tỉnh Rạch Giá, Bạc Liêu, Cần Thơ là nơi tập trung đại điền chủ vì là đất mới.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Khái quát về việc khai khẩn thời Pháp thuộc ở Nam kỳ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đại để”

“đại để” nghĩa là gì?

Nói chung, nói gộp lại phần chính mà không kể hết từng chi tiết.

“đại để” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Nhưng đại để cũng y như Việt ngữ, là vay mượn rất nhiều của cái nước khai hóa là Ấn Độ, như ta đã vay mượn của Tàu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.