Âm: nhị
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 二 chồng lên, 人 chồng lên. Chữ nầy xếp vào bộ đại 大, nghĩa là lớn.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 二 chồng lên, 人 chồng lên. Chữ nầy xếp vào bộ đại 大, nghĩa là lớn.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 夫 (17)
Chữ Hán 工夫: làm kỹ, tốn nhiều công sức (nghiên cứu công phu, tập luyện công phu); công sức, thời gian bỏ ra cho một việc (uổng công phu); và trong nhà chùa là thời tụng kinh, lễ Phật sáng tối (chuông trống công phu).
Người làm ruộng, người sống bằng việc cày cấy.
Tiếng gọi cho trọng người vợ của ông quan, của người có chức phận hay nhà giàu sang.
Là bà vợ của một ông có chức phận, gọi theo lối trọng, viết theo lối phát âm Nam Bộ đọc nhân thành nhơn.
Là người đốn củi trong rừng mà bán, tiếng chữ nên nghe trang trọng, và trong truyện xưa thường là người nghèo mà tốt bụng.
Trạo phu là danh từ Hán Việt cũ chỉ người chèo ghe, chèo thuyền hoặc làm phần việc trực tiếp giúp ghe thuyền di chuyển. Trạo có nghĩa lay động/chèo thuyền và 棹 là mái chèo; nguồn từ điển còn liệt kê trạo phu 掉夫. Trong văn Nam Bộ, trạo phu có thể chèo, gay chèo, nhổ sào, hạ/trương buồm hoặc khiêng đồ theo phần việc trên ghe. Từ không tự đồng nghĩa với chủ ghe, tài công, đà công, thủy thủ hay mọi người có mặt trên thuyền; vai cụ thể phải xem câu. Đây là tên nghề lịch sử, không nên suy giới, địa vị, lương công hoặc kỹ năng của một người hiện nay.
Là đặt đồ ra cho người ta coi, viết theo lối Nam Bộ, nên nó khác để ở chỗ nó cố ý cho thấy.
Bày biện đồ đạc, hoa trái trong nhà hay trên bàn thờ cho đẹp mắt, có thứ tự.
Là sắm sửa quần áo và trang điểm cho đẹp mắt người ta, nên nó luôn nhắm ra ngoài chớ không phải cho mình.
Phô bày tiền bạc, của cải hay cách xài tiền để người ta thấy mình giàu, thường có ý chê là khoe khoang, làm bảnh.
Ngẩn người ra, sững sờ và hụt hẫng vì việc xảy ra bất ngờ, trái hẳn với điều mình đang tin hay đang chờ.
Người đàn ông đã hứa cưới một người con gái mà chưa làm đám cưới; chồng chưa cưới.
Người làm nghề chở khách bằng xích lô, xe ba bánh đạp hay chạy máy, rất quen ở Sài Gòn một thời.
Nói nhà cửa bày biện đồ đạc rất sang, rất đầy đủ, nhìn vô thấy rực rỡ, sung túc.