Nghĩa của “đại cương” là gì?
Những nét lớn, phần chánh của một vấn đề, chưa đi vô chi tiết.
Tiếng Anh: The broad outline of a matter, its main lines, without going into detail.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đại cương”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đại cương là phần nét lớn của một vấn đề, trái với chi tiết. Trong kho văn Nam Bộ có: mơ hồ ở đại cương, nghĩa là chỉ phần nét lớn mới được lơ mơ, còn từng điểm nhỏ thì phải đúng.
🇬🇧 It is the broad outline of a matter, as opposed to its details. In the Southern corpus one finds: vague in its broad outline, meaning that only the main lines may be left loose while each small point must be right.
Thí dụ:
Giả thuyết chỉ được phép mơ hồ ở đại cương, nhưng chi tiết thì phải đúng y sự thật đã được công nhận.
A hypothesis may be vague only in its broad outline, but its details must match exactly the facts already accepted.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giả thuyết chỉ được phép mơ hồ ở đại cương, nhưng chi tiết thì phải đúng y sự thật đã được công nhận.”Câu hỏi thường gặp về “đại cương”
“đại cương” nghĩa là gì?
Những nét lớn, phần chánh của một vấn đề, chưa đi vô chi tiết.
“đại cương” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Giả thuyết chỉ được phép mơ hồ ở đại cương, nhưng chi tiết thì phải đúng y sự thật đã được công nhận.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.