Nghĩa của “đại nhân” là gì?
Tiếng xưa dùng để gọi cách kính trọng người có chức lớn, có danh vọng; hay đặt sau họ của người đó.
Tiếng Anh: An old term of respect for a person of high office or standing, often placed after the family name.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đại nhân”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đại nhân là tiếng xưa để gọi người có chức, có danh một cách kính trọng. Trong kho văn Nam Bộ nó đặt sau họ: Lương đại nhân, nói một người họ Lương được nể trọng, sẽ đặt tuồng hát.
🇬🇧 It is an old respectful way of referring to someone of office and reputation. In the Southern corpus it is placed after the family name: the honourable Luong, said of a respected person of that name who is to write a play.
Thí dụ:
Lương đại nhân sẽ đặt tuồng đem lại.
The honourable Luong will write a play and bring it along.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lương đại nhân sẽ đặt tuồng đem lại.”Câu hỏi thường gặp về “đại nhân”
“đại nhân” nghĩa là gì?
Tiếng xưa dùng để gọi cách kính trọng người có chức lớn, có danh vọng; hay đặt sau họ của người đó.
“đại nhân” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cá Tính Của Miền Nam của Sơn Nam: “Lương đại nhân sẽ đặt tuồng đem lại.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.