Nghĩa của “đại số học” là gì?
Tên gọi đầy đủ của môn toán dùng chữ cái thay cho con số chưa biết để tính ra nó.
Tiếng Anh: The full name of the branch of mathematics that uses letters for unknown numbers in order to work them out.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đại số học”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đại số học là môn toán tìm những con số chưa biết, kêu là ẩn số. Trong kho văn Nam Bộ có: tìm biết những ẩn số trong đại số học, đem ra so với chuyện cố tìm hiểu những điều lạ của cuộc đời.
🇬🇧 It is the branch of mathematics that looks for unknown numbers. In the Southern corpus one finds: seeking out the unknowns in algebra, used as a comparison for trying hard to understand the strange things of life.
Thí dụ:
Nàng chỉ nghe hơi băn khoăn đôi chút trong người thôi, băn khoăn vì những lạ lùng của cuộc đời mà nàng sẽ gặp nay mai đây, nhưng không băn khoăn quá, không cố tâm tìm biết quá như đã tìm biết những ẩn số trong đại số học.
She felt only a slight unease within her, unease at the strange things of life she would meet in the days ahead, but not too much unease, not straining to find out as she had once strained to find the unknowns in algebra.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng chỉ nghe hơi băn khoăn đôi chút trong người thôi, băn khoăn vì những lạ lùng của cuộc đời mà nàng sẽ gặp nay mai đây, nhưng không băn khoăn quá, không cố tâm tìm biết quá như đã tìm biết những ẩn số trong đại số học.”Câu hỏi thường gặp về “đại số học”
“đại số học” nghĩa là gì?
Tên gọi đầy đủ của môn toán dùng chữ cái thay cho con số chưa biết để tính ra nó.
“đại số học” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Nàng chỉ nghe hơi băn khoăn đôi chút trong người thôi, băn khoăn vì những lạ lùng của cuộc đời mà nàng sẽ gặp nay mai đây, nhưng không băn khoăn quá, không cố tâm tìm biết quá như đã tìm biết những ẩn số trong đại số học.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.