Trở lại từ điển

đại gia đình

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đại gia đình” là gì?

Một nhà đông người gồm nhiều đời, ông bà, cha mẹ, con cháu, anh em sống chung hay coi nhau là một nhà.

Tiếng Anh: A large family of several generations, grandparents, parents, children and siblings, living together or counting themselves as one household.

Cách đọc
đại gia đình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đại gia đình”:

1 nét nghĩa
1nhà đông người, nhiều đời sống chungđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Đại gia đình là một nhà lớn gồm nhiều đời bà con ruột thịt. Trong kho văn Nam Bộ có: đại gia đình đông tới hàng ngàn người, nói lối cả họ sống chung của người xưa; bức ảnh đại gia đình chụp tới bốn đời người, là món đồ quý giữ trong nhà.

🇬🇧 It is a large household made up of several generations of blood relatives. In the Southern corpus one finds: an extended family numbering in the thousands, describing how whole clans lived together in ancient times; a photograph of the extended family showing four generations, kept as a treasure in the home.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + đại gia đìnhcó / dùng / giữ + đại gia đìnhđại gia đình + nầy / này / đó

Thí dụ:

Đại gia đình ấy lớn đến đông hàng ngàn người.

That extended family grew so large that it numbered in the thousands.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Nói bảo vật là nói những món đồ thân yêu chẳng hạn như một bức ảnh đại gia đình chụp đến bốn thế hệ người hoặc một chiếc ống điếu mà người ông bốn đời của họ đã hút qua.

By treasures one means cherished things, such as a photograph of the extended family showing four generations, or a pipe once smoked by their forefather four generations back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đại gia đình ấy lớn đến đông hàng ngàn người.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 7. Về cái họ của Trung Hoa và Việt Nam
“Nói bảo vật là nói những món đồ thân yêu chẳng hạn như một bức ảnh đại gia đình chụp đến bốn thế hệ người hoặc một chiếc ống điếu mà người ông bốn đời của họ đã hút qua.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đại gia đình”

“đại gia đình” nghĩa là gì?

Một nhà đông người gồm nhiều đời, ông bà, cha mẹ, con cháu, anh em sống chung hay coi nhau là một nhà.

“đại gia đình” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Đại gia đình ấy lớn đến đông hàng ngàn người.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.