Nghĩa của “đại sự” là gì?
Việc lớn, việc hệ trọng, đối lại với những chuyện nhỏ nhặt, lặt vặt.
Tiếng Anh: A great matter, a weighty affair, as opposed to small and trifling things.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đại sự”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đại sự là việc lớn, việc hệ trọng. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: bàn tính đại sự, việc đại sự, để cho đại sự gãy đổ, và hay đặt cạnh cái nhỏ: việc đại sự lẫn việc lặt vặt, đại sự gãy đổ vì một chi tiết nhỏ nhặt. Cụm quốc gia đại sự chỉ việc lớn của nước nhà, cũng dùng theo lối nói quá cho chuyện người ta coi là quan trọng lắm.
🇬🇧 It means a great, weighty matter. In the Southern corpus it goes with: to discuss the great matter, a great affair, to let the great affair collapse, and it is often set beside something small: great matters as well as trifling ones, a great affair collapsing over one small detail. The phrase for great affairs of state names the major business of the country, and is also used by way of exaggeration for things people treat as very important.
Thí dụ:
Những điều đó gồm cả việc đại sự lẫn việc lặt vặt.
Those things include great matters as well as trifling ones.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamPhải có Bá Vạn tới, ta mới bàn tính đại sự được.
Only when Ba Van comes can we discuss the great matter.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThưa ông, ông Hóa khơi chuyện trước, tôi nghĩ không nên để cho đại sự gãy đổ vì một chi tiết nhỏ nhặt.
Sir, it was Mr Hoa who raised the subject first; I think we should not let the whole great affair collapse over one small detail.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHọ đang bàn đến những chuyện quốc gia đại sự, nhận định thời cuộc nước nhà, luận bàn tình hình quốc tế.
They were discussing great affairs of state, weighing up the situation of the country and debating international events.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngBất kỳ chuyện gì thuộc về họ cũng là quốc gia đại sự cả, mà người ta tò mò để biết, và để phổ biến ra cho đỡ ngứa miệng.
Anything at all to do with them becomes a great affair of state, which people are curious to know and to spread around just to ease their itching tongues.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những điều đó gồm cả việc đại sự lẫn việc lặt vặt.”“Phải có Bá Vạn tới, ta mới bàn tính đại sự được.”“Thưa ông, ông Hóa khơi chuyện trước, tôi nghĩ không nên để cho đại sự gãy đổ vì một chi tiết nhỏ nhặt.”“Họ đang bàn đến những chuyện quốc gia đại sự, nhận định thời cuộc nước nhà, luận bàn tình hình quốc tế.”“Bất kỳ chuyện gì thuộc về họ cũng là quốc gia đại sự cả, mà người ta tò mò để biết, và để phổ biến ra cho đỡ ngứa miệng.”Câu hỏi thường gặp về “đại sự”
“đại sự” nghĩa là gì?
Việc lớn, việc hệ trọng, đối lại với những chuyện nhỏ nhặt, lặt vặt.
“đại sự” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Những điều đó gồm cả việc đại sự lẫn việc lặt vặt.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.