Nói cái lớn mà bỏ cái nhỏ, nói cho được cái ý chung chớ không đúng từng chi tiết.
Tiếng Anh: Giving the large outline and leaving the small, the general sense rather than each detail.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói cái lớn mà bỏ cái nhỏ, nói cho được cái ý chung chớ không đúng từng chi tiết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đại là lớn, khái là nét chung. Nó rào trước một lời nói để người nghe đừng bắt bẻ chi tiết, và vì vậy nó gần như luôn luôn đứng đầu câu rồi mới tới lời: đại khái, làng này gồm chừng bốn năm giồng cát. Trong kho văn Nam Bộ có một câu cho thấy đúng công dụng của nó: đại khái quanh quẩn mãi vài ba dáng điệu, nhưng thiếu vài chi tiết thì bắt bẻ. Đứng sau động từ thì nó nói cách làm: kể đại khái, gọi đại khái, vẽ đại khái.
🇬🇧 The elements mean large and general outline. It fences a statement in advance so the listener will not pick at details, and so it stands at the head of a sentence nearly every time. One sentence in the Southern corpus shows its use exactly: give the outline and somebody still objects that a few details are missing. After a verb it describes the manner of doing, telling, naming or drawing a thing roughly.
Thí dụ:
Đại khái, "quanh quẩn mãi vài ba dáng điệu", nhưng thiếu vài chi tiết thì bắt bẻ.
Roughly, it is always the same few poses, but if a few details are missing then the fault is found.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamPhố nầy đại khái không có gì thay đổi trừ gương mặt của công viên trước Quốc Hội.
This street is roughly unchanged except for the face of the park in front of the Assembly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng đại khái bức họa đồ cũng giúp Công biết gần đúng lộ trình của bọn tải hàng.
But roughly the sketch map helped Cong know the route of the cargo party fairly closely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpĐại khái, làng này gồm chừng bốn năm giồng cát, rời rạc, như một quần đảo.
Roughly, this village consists of some four or five sand rises, separate, like an archipelago.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHoàng tử Mai Kha, nàng Y Liên, chuyện ở Mốp Giăng rồi cũng được vẽ đại khái như thế.
Prince Mai Kha, the lady Y Lien, the affair at Mop Giang, all came to be drawn roughly the same way.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũĐại khái, Nam Tào chủ ý tuyển chọn những người có đức hạnh và đánh rớt kẻ ngỗ nghịch.
Roughly, Nam Tao means to select those with virtue and fail the unruly.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgọc đã biết được đại khái những gì cần biết, trừ tên của thiếu nữ ra.
Ngoc now knew roughly what he needed to know, except for the girl's name.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IĐại khái, đứa nào giàu, ghét giả dối, đứa nào nghèo ghét thật tình.
Roughly, whoever is rich hates falseness, and whoever is poor hates true feeling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThúy biết Mắt Mèo chỉ kể đại khái, cốt sao cho người yêu vừa ý.
Thuy knew that Cat Eyes was only telling it roughly, so long as her sweetheart was satisfied.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngĐọc sách đời Chu, ta thường thấy những câu đại khái như thế này: "Mài kim bằng đá để châm cứu".
Reading the books of the Chou we often meet lines roughly like this: whet a needle on stone for the moxa.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đại khái, "quanh quẩn mãi vài ba dáng điệu", nhưng thiếu vài chi tiết thì bắt bẻ.”“Phố nầy đại khái không có gì thay đổi trừ gương mặt của công viên trước Quốc Hội.”“Nhưng đại khái bức họa đồ cũng giúp Công biết gần đúng lộ trình của bọn tải hàng.”“Đại khái, làng này gồm chừng bốn năm giồng cát, rời rạc, như một quần đảo.”“Hoàng tử Mai Kha, nàng Y Liên, chuyện ở Mốp Giăng rồi cũng được vẽ đại khái như thế.”“Đại khái, Nam Tào chủ ý tuyển chọn những người có đức hạnh và đánh rớt kẻ ngỗ nghịch.”“Ngọc đã biết được đại khái những gì cần biết, trừ tên của thiếu nữ ra.”“Đại khái, đứa nào giàu, ghét giả dối, đứa nào nghèo ghét thật tình.”