Trở lại từ điển

đại thần

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đại thần” là gì?

Ông quan lớn bực trên hết trong triều thời xưa, giúp vua lo việc nước.

Tiếng Anh: A court official of the highest rank in former times, who helped the king run the country.

Cách đọc
đại thần(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đại thần”:

1 nét nghĩa
1quan lớn trong triều thời xưađời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Đại thần là ông quan lớn ở triều đình, gần vua, có quyền lo việc nước. Chữ nầy hay đi sau quan, vị, ông: quan đại thần, một vị đại thần, hai ông đại thần. Quan đại thần ở nhà kiểu xưa như vua chúa, đeo chuỗi hột bằng gỗ quý, có khi thay vua coi việc nước lúc vua vắng mặt. Người ở bực đó phải giữ lời ăn tiếng nói cho đúng lễ, kẻo quan dưới chê cười.

🇬🇧 It names a great official at court, close to the king, with authority over affairs of state. The word usually follows a term for an official or a respectful classifier. Such ministers lived in old-style houses like those of kings and lords, wore beads of precious wood, and sometimes ran the country in the king's place while he was away. A person of that rank had to watch their words and keep to propriety, or the lower officials would laugh.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + đại thầncó / dùng / giữ + đại thầnđại thần + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tôi muốn nói tới kiểu nhà xưa của mấy ông quan đại thần, của vua chúa.

I mean the old style of house that belonged to the high ministers, to kings and lords.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ông là một vị đại thần, ông chẳng nên nói những lời phi lễ phi nghĩa như vậy, các quan hạ ty người ta dòm thấy người ta cười.

You are a high minister, you should not say such improper and unrighteous things; the lower officials will see it and laugh.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Thuở đó bên Tàu có cây Kỳ Nam rất quý, dùng làm vị thuốc hoặc tiện ra hột chuỗi cho các quan đại thần đeo.

In those days China had the very precious Ky Nam tree, used as a medicine or turned on a lathe into beads for the high ministers to wear.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Đó là năm mà hai ông đại thần Châu, Triệu giữ quyền nhiếp chính vì vua nhà Chu bôn đào sau một cuộc nổi loạn của dân chúng.

That was the year when the two high ministers Chau and Trieu held the regency because the Chu king had fled after an uprising of the people.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Y ta chịu cho mượn tiền thì mới bàn tới chuyện Dì Xiêm, chuyện con quan đại thần hái bông ở khe núi.

Only if he agrees to lend the money will we get to the matter of Di Xiem and the story of the high minister's child picking flowers in the mountain gorge.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi muốn nói tới kiểu nhà xưa của mấy ông quan đại thần, của vua chúa.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cao Khỉ U Minh
“Ông là một vị đại thần, ông chẳng nên nói những lời phi lễ phi nghĩa như vậy, các quan hạ ty người ta dòm thấy người ta cười.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 1
“Thuở đó bên Tàu có cây Kỳ Nam rất quý, dùng làm vị thuốc hoặc tiện ra hột chuỗi cho các quan đại thần đeo.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cây Kỳ Nam
“Đó là năm mà hai ông đại thần Châu, Triệu giữ quyền nhiếp chính vì vua nhà Chu bôn đào sau một cuộc nổi loạn của dân chúng.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Y ta chịu cho mượn tiền thì mới bàn tới chuyện Dì Xiêm, chuyện con quan đại thần hái bông ở khe núi.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con bà Tám
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đại thần”

“đại thần” nghĩa là gì?

Ông quan lớn bực trên hết trong triều thời xưa, giúp vua lo việc nước.

“đại thần” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Tôi muốn nói tới kiểu nhà xưa của mấy ông quan đại thần, của vua chúa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.