Trở lại từ điển

đại dương

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đại dương” là gì?

Biển rất lớn, mênh mông không thấy bờ; biển cả.

Tiếng Anh: A very large sea, vast with no shore in sight; the ocean.

Cách đọc
đại dương(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đại dương”:

1 nét nghĩa
1biển lớn mênh môngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Đại dương là biển lớn mênh mông. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: bờ đại dương, mặt đại dương, không khí đại dương, khắp đại dương, bay từ đại dương. Người viết còn đem nó ra so để nói cái gì rộng và dợn sóng: cuộc đất dợn sóng như mặt đại dương.

🇬🇧 It means the great, boundless sea. In the Southern corpus it goes with: the shore of the ocean, the surface of the ocean, the ocean air, all through the ocean, flying in from the ocean. Writers also use it in comparisons for something wide and rolling: land that swells in waves like the surface of the ocean.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + đại dươngcó / dùng / giữ + đại dươngđại dương + nầy / này / đó

Thí dụ:

Công chúa chợt nhớ đến lần gặp chàng trai tuấn tú bên bờ đại dương.

The Princess suddenly remembered the time she met the handsome young man on the shore of the ocean.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Người nào vẻ mặt cũng vui tươi, dường như không khí đại dương đã đem lại cho họ một nguồn sinh lực mới, sau một năm trường mệt mỏi học hành.

Every face was bright, as if the ocean air had given them a new store of energy after a long, tiring year of study.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Cuộc đất dợn sóng như mặt đại dương.

The land rolled in waves like the surface of the ocean.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Chỉ biết Lũy là một dấu chân trên bãi cát đời phẳng lặng của Cúc Huyền, là một cánh chim bay từ đại dương, êm đềm và xao xác nhất.

She only knew that Luy was a footprint on the smooth sand of Cuc Huyen's life, a bird flying in from the ocean, the gentlest and the most stirring of all.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Vì không có ai biết ước nắp hũ thần đóng lại, thành ra muối tuôn chảy khắp đại dương hòa tan trong nước, làm nước biển hóa mặn như ngày nay.

Because nobody knew the wish that would close the lid of the magic jar, the salt kept pouring out all through the ocean and dissolved in the water, making the sea salty as it is today.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Công chúa chợt nhớ đến lần gặp chàng trai tuấn tú bên bờ đại dương.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 3. Người ân của Công chúa
“Người nào vẻ mặt cũng vui tươi, dường như không khí đại dương đã đem lại cho họ một nguồn sinh lực mới, sau một năm trường mệt mỏi học hành.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 4
“Cuộc đất dợn sóng như mặt đại dương.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng
“Chỉ biết Lũy là một dấu chân trên bãi cát đời phẳng lặng của Cúc Huyền, là một cánh chim bay từ đại dương, êm đềm và xao xác nhất.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 8
“Vì không có ai biết ước nắp hũ thần đóng lại, thành ra muối tuôn chảy khắp đại dương hòa tan trong nước, làm nước biển hóa mặn như ngày nay.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tại sao nước biển mặn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đại dương”

“đại dương” nghĩa là gì?

Biển rất lớn, mênh mông không thấy bờ; biển cả.

“đại dương” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhân Ngư Công Chúa của Thẩm Thệ Hà: “Công chúa chợt nhớ đến lần gặp chàng trai tuấn tú bên bờ đại dương.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.