Rộng lượng, bao dung, sẵn lòng tha thứ và giúp đỡ người khác, không chấp nhứt.
Tiếng Anh: Magnanimous and generous; broad hearted, ready to forgive and help others, bearing no grudges.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rộng lượng, bao dung, sẵn lòng tha thứ và giúp đỡ người khác, không chấp nhứt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó trong lòng quảng đại, và hay đi với có, lấy, mở mang: có lòng quảng đại, lấy lòng quảng đại mà cứu, lòng nhơn từ quảng đại, mở mang lòng quảng đại. Nó thường nói người tha thứ kẻ làm hại mình hay cưu mang người khốn khó: không chấp kẻ làm hại mình, đem tôi về đãi như thượng khách. Kho văn cũng dùng nó trong lời khuyên, như muốn làm việc lớn thì phải quảng đại, đừng thèm kể tiểu tiết.
🇬🇧 The corpus almost always uses it with the word for heart, and pairs it with have, show, broaden: having a generous heart, saving someone out of magnanimity, a kind and generous heart, broadening one's generosity. It usually describes someone who forgives those who harmed them or takes in the needy: bearing no grudge against one's wrongdoer, treating a stranger like an honoured guest. The corpus also uses it in advice, like to do great things one must be generous and ignore trifles.
Thí dụ:
Anh có một người vợ lòng quảng đại như lòng bà tiên, anh còn mong gì hơn.
You have a wife as generous as a fairy; what more could you ask for.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngEm lấy lòng quảng đại mà cứu qua như vậy, thì đối với qua, tình của em mới thiệt là nặng.
You saved me out of your generosity like that, so your love for me is truly deep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTại anh đã thấy cái chết trước mắt, nên anh nỡ lòng quảng đại, anh tưởng ai cũng như anh.
Because you have seen death before your eyes, you can bring yourself to be generous, and you think everyone is like you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợMuốn làm việc lớn thì phải quảng đại, đừng thèm kể tiểu tiết.
To do great things one must be generous and not bother with trifles.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýÔng bác có lòng nhơn từ quảng đại, đem tôi về đãi như thượng khách, rồi lại kiếm chỗ cho tôi làm ăn.
My uncle, kind and generous, took me home and treated me like an honoured guest, then found me somewhere to make a living.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcXe đi chậm chậm, gió thổi hiu hiu, gây ra hoàn cảnh khuyến khích trí lạc quan, mở mang lòng quảng đại.
The car moved slowly, the breeze blew softly, creating a mood that encouraged optimism and opened the heart to generosity.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnThu Thủy nghe Chúa tàu nói mấy lời quảng đại không biết lấy chi mà trả lời cho xứng, nên cười rồi cúi mặt xuống mà may.
Thu Thuy heard the ship's master's generous words and did not know how to answer fittingly, so she smiled and bent over her sewing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiAi mà có lòng quảng đại đến như vậy?
Who could have so generous a heart?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhCả nhà ai thấy bà Hội đồng có lòng quảng đại không chắp kẻ làm hại mình, mà lại biết thương người có công, thì cũng đều kính phục.
Everyone in the house saw that the councillor's wife was generous enough to bear no grudge against the one who harmed her, and knew to love those who served her, and they all admired her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiNhứt là cô Lê phải về đặng đáp tình nặng nề của Khải Quang, đền ơn quảng đại của ông cụ, dầu ông cụ mất đứa cháu nội cũng còn được con dâu săn sóc cho cụ.
Above all Miss Le must go back to repay Khai Quang's deep love and the old man's generosity; though he lost a grandson, he still has his daughter in law to care for him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh có một người vợ lòng quảng đại như lòng bà tiên, anh còn mong gì hơn.”“Em lấy lòng quảng đại mà cứu qua như vậy, thì đối với qua, tình của em mới thiệt là nặng.”“Tại anh đã thấy cái chết trước mắt, nên anh nỡ lòng quảng đại, anh tưởng ai cũng như anh.”“Muốn làm việc lớn thì phải quảng đại, đừng thèm kể tiểu tiết.”“Ông bác có lòng nhơn từ quảng đại, đem tôi về đãi như thượng khách, rồi lại kiếm chỗ cho tôi làm ăn.”“Xe đi chậm chậm, gió thổi hiu hiu, gây ra hoàn cảnh khuyến khích trí lạc quan, mở mang lòng quảng đại.”“Thu Thủy nghe Chúa tàu nói mấy lời quảng đại không biết lấy chi mà trả lời cho xứng, nên cười rồi cúi mặt xuống mà may.”“Ai mà có lòng quảng đại đến như vậy?”