Trở lại từ điển

đại ý

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đại ý” là gì?

Điều chính mà một lời nói, một bài viết muốn nói, kể gọn lại chớ không nhắc từng chữ.

Tiếng Anh: The main point of something said or written, given in brief rather than word for word.

Cách đọc
đại ý(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đại ý”:

1 nét nghĩa
1điều chính, nói gọn lạiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Đại ý là cái cốt của một câu, một câu chuyện, một bài thơ, nói lại cho gọn. Nó hay đứng ngay trước lời tóm lại: một câu đại ý nước mắt đàn bà làm gỗ đá cũng mềm lòng; chuyện cổ tích trong đó đại ý nói hột gạo là của báu; hai câu thơ, đại ý tiên đoán một điều. Nó cũng đứng sau biết, nói: nói cho biết đại ý, tức là nói sơ điều chính, khỏi kể hết.

🇬🇧 It names the core of a sentence, a story or a poem, restated briefly. It often stands right before the summary itself: a line to the effect that a woman's tears can soften wood and stone; a folk tale whose gist is that a grain of rice is a treasure; two lines of verse that in substance foretell something. It also follows verbs of knowing and telling: to let someone know the gist, that is, to give the main point without telling everything.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + đại ýcó / dùng / giữ + đại ýđại ý + nầy / này / đó

Thí dụ:

Toa có thể nói cho vợ chồng moa biết đại ý được không?

Could you let the two of us, husband and wife, know the gist of it?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Phượng đọc ở đâu đó một câu đại ý nước mắt đàn bà làm gỗ đá cũng phải mềm lòng.

Phuong had read somewhere a line to the effect that a woman's tears can soften even wood and stone.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Bà kể cho chị nghe câu chuyện cổ tích rất buồn ngủ, trong đó đại ý nói hột gạo là của báu, trời cho loài người.

The old lady told her a very drowsy folk tale, the gist of which was that a grain of rice is a treasure heaven gave to mankind.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Trên vách đá hai câu thơ đề sẵn tự bao giờ, đại ý tiên đoán rằng cửa biển Kỳ La và núi Cao Vọng là nơi sầu thảm (tức là nơi cha con Hồ Hán Thương thất bại).

On the rock wall were two lines of verse written there who knows when, in substance foretelling that the Ky La estuary and Cao Vong mountain would be places of sorrow (that is, where Ho Han Thuong and his father met defeat).

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Toa có thể nói cho vợ chồng moa biết đại ý được không?”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 10
“Phượng đọc ở đâu đó một câu đại ý nước mắt đàn bà làm gỗ đá cũng phải mềm lòng.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 3
“Bà kể cho chị nghe câu chuyện cổ tích rất buồn ngủ, trong đó đại ý nói hột gạo là của báu, trời cho loài người.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Chi bếp trả thù
“Trên vách đá hai câu thơ đề sẵn tự bao giờ, đại ý tiên đoán rằng cửa biển Kỳ La và núi Cao Vọng là nơi sầu thảm (tức là nơi cha con Hồ Hán Thương thất bại).”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Đạo sĩ núi Na
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đại ý”

“đại ý” nghĩa là gì?

Điều chính mà một lời nói, một bài viết muốn nói, kể gọn lại chớ không nhắc từng chữ.

“đại ý” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ý và tình của Hồ Biểu Chánh: “Toa có thể nói cho vợ chồng moa biết đại ý được không?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.