Trở lại từ điển

đại nhạc hội

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đại nhạc hội” là gì?

Buổi trình diễn lớn có đờn ca, nhiều ca sĩ, nghệ sĩ cùng lên sân khấu cho đông người coi.

Tiếng Anh: A big variety show of music and song, with many singers and performers on stage before a large audience.

Cách đọc
đại nhạc hội(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đại nhạc hội”:

1 nét nghĩa
1buổi đờn ca lớn, nhiều nghệ sĩđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Đại nhạc hội là buổi đờn ca lớn tổ chức cho đông người coi. Trong kho văn Nam Bộ nó được kể chung với đại siêu phẩm, là mấy thứ giải trí xanh xanh đỏ đỏ mà người nói coi là chuyện thường, không có gì lạ.

🇬🇧 It is a big music show put on for a large audience. In the Southern corpus it is listed alongside film super-productions, as gaudy entertainments that the speaker treats as the usual thing, nothing new.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + đại nhạc hộicó / dùng / giữ + đại nhạc hộiđại nhạc hội + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thì cũng đại nhạc hội, đại siêu phẩm xanh xanh đỏ đỏ chớ có gì đâu.

Oh, just the same variety shows and gaudy super-productions, nothing much really.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thì cũng đại nhạc hội, đại siêu phẩm xanh xanh đỏ đỏ chớ có gì đâu.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đại nhạc hội”

“đại nhạc hội” nghĩa là gì?

Buổi trình diễn lớn có đờn ca, nhiều ca sĩ, nghệ sĩ cùng lên sân khấu cho đông người coi.

“đại nhạc hội” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đò Dọc của Bình Nguyên Lộc: “Thì cũng đại nhạc hội, đại siêu phẩm xanh xanh đỏ đỏ chớ có gì đâu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.