Trở lại từ điển

vĩ đại

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “vĩ đại” là gì?

Rất to lớn, vượt hẳn mức thường, nói về tầm vóc một vật, một công việc hay về tài đức một con người.

Tiếng Anh: Very great, far beyond the ordinary, said of the size of a thing, the scale of an undertaking or the stature of a person.

Cách đọc
vĩ đại(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vĩ đại”:

1 nét nghĩa
1rất to lớn, vượt hẳn mức thườngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Vĩ đại là to lớn tới mức người ta phải nể, phải sững sờ. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về việc làm và sự đổi thay: việc cao xa vĩ đại, cuộc thi vĩ đại, những biến chuyển vĩ đại của văn chương; nói về con người: anh sẽ vĩ đại, đau khổ không giúp ai trở nên vĩ đại. Nó cũng dùng cho vật có bề thế thiệt lớn: ngôi chùa không vĩ đại, một gia tài vĩ đại, một cành phượng vĩ vĩ đại. Có khi nó được dùng để chê, như nói sự ngụy biện rất vĩ đại, tức là quá sức lớn.

🇬🇧 It means so large or so great that people are impressed or astonished. In the Southern corpus it describes deeds and changes: lofty and great undertakings, a grand contest, the great shifts in literature; and people: you will be great, suffering does not make anyone great. It is also used of things of truly imposing size: a pagoda that is not grand, a huge fortune, a huge flame tree branch. Sometimes it is used in criticism, as when sophistry is called truly enormous.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + vĩ đạivĩ đại + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + vĩ đại

Thí dụ:

Chim xanh bay vào một ngôi chùa, không vĩ đại nhưng thật tôn nghiêm.

The blue bird flew into a pagoda, not grand but truly solemn.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Cưới vợ rồi thì vợ con ràng buộc làm cho bước đường đời lúng túng, khó mà tính việc cao xa vĩ đại cho được.

Once a man marries, wife and children tie him down and hamper his path in life, and it becomes hard to plan anything lofty and great.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Anh sẽ vĩ đại vì số phận hẩm hiu của anh.

You will be great because of your unlucky fate.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Nàng vừa thố lộ với Trọng cuộc dự thi ảnh đẹp của nàng, nên nhớ lại cái hãng tổ chức cuộc thi vĩ đại ấy, và muốn biết mặt nó.

She had just confided to Trong that she had entered the photo beauty contest, so she thought again of the firm that organized that grand contest and wanted to see what it looked like.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Học văn chương ở nhà trường càng làm cho chúng ta mù mịt về những biến chuyển vĩ đại của văn chương thế giới và văn chương nước nhà.

Studying literature at school only leaves us more in the dark about the great changes in world literature and in our own country's literature.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Đau khổ của tình yêu, ngày kia không giúp nó trở nên vĩ đại được, mà sung sướng của tình yêu bây giờ, cũng chẳng giúp mình làm nên trò trống gì.

The suffering of love will not one day help that person become great, and the happiness of love now does not help me amount to anything either.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Đương lúc nguy nan đó nếu có một trăm đồng bạc cũng đủ cứu cả nhà mình huống hồ 5 ngàn đồng là một gia tài vĩ đại thuở nay không bao giờ mình dám mơ ước.

In that time of trouble even a hundred dong would have been enough to save our whole family, let alone five thousand dong, a huge fortune we had never in our lives dared to dream of.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Lớp học được trang trí bằng một cành phượng vĩ vĩ đại mà các em đã thức hồi năm giờ khuya để đi đốn rồi khiêng vào lớp, trồng giữa hai bàn dài kéo sát đầu lại với nhau.

The classroom was decorated with a huge flame tree branch that the pupils had got up at five before dawn to cut and then carry into the room, planting it between two long tables pulled end to end.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Sự mâu thuẫn và nguỵ biện ở đây quá thô lậu và rất vĩ đại.

The contradiction and sophistry here are far too crude and truly enormous.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chim xanh bay vào một ngôi chùa, không vĩ đại nhưng thật tôn nghiêm.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, V. Sứ giả Tình Thương và Hòa Bình
“Cưới vợ rồi thì vợ con ràng buộc làm cho bước đường đời lúng túng, khó mà tính việc cao xa vĩ đại cho được.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 2
“Anh sẽ vĩ đại vì số phận hẩm hiu của anh.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Quất ông tơ cái trót
“Nàng vừa thố lộ với Trọng cuộc dự thi ảnh đẹp của nàng, nên nhớ lại cái hãng tổ chức cuộc thi vĩ đại ấy, và muốn biết mặt nó.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Học văn chương ở nhà trường càng làm cho chúng ta mù mịt về những biến chuyển vĩ đại của văn chương thế giới và văn chương nước nhà.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 8
“Đau khổ của tình yêu, ngày kia không giúp nó trở nên vĩ đại được, mà sung sướng của tình yêu bây giờ, cũng chẳng giúp mình làm nên trò trống gì.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 4
“Đương lúc nguy nan đó nếu có một trăm đồng bạc cũng đủ cứu cả nhà mình huống hồ 5 ngàn đồng là một gia tài vĩ đại thuở nay không bao giờ mình dám mơ ước.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 15
“Lớp học được trang trí bằng một cành phượng vĩ vĩ đại mà các em đã thức hồi năm giờ khuya để đi đốn rồi khiêng vào lớp, trồng giữa hai bàn dài kéo sát đầu lại với nhau.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Còn lại âm thầm một thoáng hương
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “vĩ đại”

“vĩ đại” nghĩa là gì?

Rất to lớn, vượt hẳn mức thường, nói về tầm vóc một vật, một công việc hay về tài đức một con người.

“vĩ đại” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thần Điểu Và Hoa Hồng của Thẩm Thệ Hà: “Chim xanh bay vào một ngôi chùa, không vĩ đại nhưng thật tôn nghiêm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.