Là việc mình làm ra, và nó vừa làm danh từ là chính cái việc đó, vừa làm động từ nghĩa là ra tay, không đổi hình chữ.
Tiếng Anh: An action, and to act.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là việc mình làm ra, và nó vừa làm danh từ là chính cái việc đó, vừa làm động từ nghĩa là ra tay, không đổi hình chữ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Việc mình làm ra. Nó làm hai việc mà không đổi hình chữ. Một, làm danh từ là chính cái việc đó, nên có mọi hành động, những hành động bất chánh, theo dõi hành động của ai. Hai, làm động từ nghĩa là ra tay, nên có tự do hành động, nàng đã hành động chớp nhoáng. Nó đứng đối với lời nói, nên trong truyện người ta lấy hành động làm khuôn mẫu.
🇬🇧 What one does. It serves two ways without changing form: as a noun for the deed itself, and as a verb meaning to set to work. It stands against mere speech, so in stories a person's deeds are taken as the pattern rather than their words.
Thí dụ:
Thôi thì đành theo dõi hành động của bọn hải tặc này, chờ xem tình thế ra sao?
Well then, let us follow this band's doings and wait to see how things turn out.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiÔng Hóa hối hận hết sức, lúc xuống thang và chợt thấy mình hành động sai lầm.
He repented utterly, going down the stairs and suddenly seeing that he had acted amiss.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCàng hay, vì như vậy Sỹ sẽ tự do hành động mà không sợ Trà phản ứng quyết liệt.
So much the better, for then he could act freely without fearing a fierce reaction.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiThấy người lạ hành động trái phép, cả xóm đều gọi nhau chỉ chỏ nó và xầm xì.
Seeing a stranger act against the rules, the whole hamlet called to one another, pointed at him and whispered.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápÐại để, viên cai tổng bố trí cẩn thận, theo dõi mọi hành động của cô vợ trẻ tuổi.
In the main, the canton head laid his plans carefully and followed every doing of his young wife.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhưng tất cả hành động của nàng đều tố cáo tình yêu không dám thú của nàng.
But all her doings told against her, betraying a love she dared not own.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcLặp lại mãi điều đó rồi tôi cũng đâm ra tin rằng tôi hành động vì lý tưởng.
Repeating that over and over, I too came to believe that I acted for an ideal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhưng nàng đã hành động chớp nhoáng, khiến hắn thấy rõ đó là một phản đối.
But she had acted in a flash, so that he saw plainly it was a refusal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIVả lại chuyện yêu đương phải chính đương sự hành động mới được chớ không thể giúp.
Besides, in matters of love the party themselves must act, and it cannot be helped along.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThật ra Liên đã bớt nhờm khi nghĩ đến những hành động bất lương của nàng.
The truth is she was less disgusted on thinking of her own dishonest doings.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thôi thì đành theo dõi hành động của bọn hải tặc này, chờ xem tình thế ra sao?”“Ông Hóa hối hận hết sức, lúc xuống thang và chợt thấy mình hành động sai lầm.”“Càng hay, vì như vậy Sỹ sẽ tự do hành động mà không sợ Trà phản ứng quyết liệt.”“Thấy người lạ hành động trái phép, cả xóm đều gọi nhau chỉ chỏ nó và xầm xì.”“Ðại để, viên cai tổng bố trí cẩn thận, theo dõi mọi hành động của cô vợ trẻ tuổi.”“Nhưng tất cả hành động của nàng đều tố cáo tình yêu không dám thú của nàng.”“Lặp lại mãi điều đó rồi tôi cũng đâm ra tin rằng tôi hành động vì lý tưởng.”“Nhưng nàng đã hành động chớp nhoáng, khiến hắn thấy rõ đó là một phản đối.”