Âm: miên
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 宀 ở trên, 各 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ miên 宀, nghĩa là mái nhà.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 宀 ở trên, 各 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ miên 宀, nghĩa là mái nhà.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 客 (19)
Người đi chơi xa, đi thăm cảnh đẹp hay đi đường dài ghé qua một nơi.
Là cái nhà cho mướn phòng để người đi đường ở trọ.
Giữ lễ, lịch sự bề ngoài quá mức, thiếu thân mật và thiệt lòng.
Cách gọi cũ, nhứt là trong văn Nam Bộ, chỉ người Hoa sang ở, buôn bán, làm ăn tại Việt Nam; cũng đứng sau danh từ chỉ cái thuộc người Hoa, như tiệm cơm khách trú, thầy thuốc khách trú.
Là cúi đầu hoặc lên tiếng mừng người mới tới nhà, việc phải làm trước khi mời vô và rót nước.
Người đi xe đi tàu, nói cả một đám chớ ít khi nói một người.
Quý khách, vui lòng tiếp đãi người tới nhà hay người lỡ đường, cho ăn cho ở tử tế.
Người tới mua hay tới dùng cái mà một chỗ bán.
Là khách kể chung, cả đám người tới nhà, nên nó luôn nói tới cái công phải tiếp đãi chớ không nói một người.
Ở bên ngoài mình, có sẵn hay xảy ra không tùy theo ý muốn, cảm nghĩ của riêng ai.
Người giỏi dùng gươm, loại nhân vật thường gặp trong truyện võ hiệp.
Đón khách, tiếp khách tới nhà hay chở khách đi.
Người tới ăn uống ở quán, ở nhà hàng hay ngồi dự một bữa tiệc.
Đón và ngồi với người tới nhà; cũng chỉ cái phòng dành cho việc đó.
Cái phòng dành để tiếp người tới nhà, phòng ngoài của một cái nhà.
Người khách quý được tiếp đãi trọng thể, hơn hẳn khách thường.
Là người đi ngang mà mình không biết là ai, nên trong truyện nó là cái đám mắt vô danh mà nhân vật sợ bị dòm, tức là hình cụ thể của chữ thiên hạ.
Căn buồng trong nhà dành để tiếp khách, ngồi nói chuyện, thường ở phía trước; nay hay gọi là phòng khách.
Căn phòng trong nhà dành riêng để ngồi tiếp khách, nói chuyện với người tới chơi.