Nghĩa chữ
Chữ 調 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 調 (27)
Cái giọng lên xuống, nhặt khoan của tiếng hát, tiếng đờn, nghe ra vui hay buồn.
Dáng vẻ bề ngoài của một người lúc đó, lộ ra ở nét mặt, tay chân, cử chỉ; coi đó mà đoán được trong bụng người đó ra sao.
Cách một người cử động tay chân, đầu mình và giữ dáng đi đứng, nhìn vô thì biết người đó ra sao, muốn tỏ ý gì.
Có chừng mực và đều đặn, không quá nhiều, không quá ít, đúng giờ đúng bữa, nói về chuyện ăn, ngủ.
Những khoản ghi sẵn thành văn mà một hội, một công ty hay một việc công phải làm theo.
Là bày ra chuyện không có để nói xấu người khác, nên nó khác nói dối ở chỗ cái dối đó nhắm hại một người.
Đều đặn, êm thuận, các phần ăn khớp với nhau, không cái nào quá mức.
Là tìm hỏi cho ra một việc đã xảy ra, nên nó khác quan sát ở chỗ quan sát là coi cái đang có còn điều tra là tìm cái đã qua.
Chữa bệnh, chữa thương tích bằng thuốc men và cách săn sóc của thầy thuốc; nói về người bệnh là nằm nhà thương hay ở nhà để được chữa bệnh.
Mềm và thanh, nói về dáng người con gái khi đi khi đứng.
Lối, kiểu riêng của một người khi làm một việc, như lối ăn nói, lối bàn luận.
Cái thế người ta giữ mình khi đứng, khi nằm, khi cử động.
Xoay trở, lái cho xe, cho xuồng đi theo ý mình; rộng ra là sắp đặt cho người, xe cộ, súc vật dời chỗ.
Coi sóc và sắp đặt cho một công việc, một cơ sở chạy đều, đâu ra đó.
Có hai nghĩa: cái khoản người ta đặt ra bắt phải chịu, và cái mình phải có đủ mới làm được, nên có ra điều kiện mà cũng có thiếu điều kiện.
Giữ cho một việc chạy vừa mức, lúc nhặt lúc khoan cho đều, không quá mà cũng không thiếu.
Hạp ý, hạp tánh với nhau, cùng một lối sống, lối chơi nên dễ thân nhau.
Đường nét âm thanh nối tiếp nhau có tổ chức về cao độ và nhịp, tạo thành một nét nhạc mà người nghe nhận ra và nhớ được.
Lời lẽ, cách nói mà một người đưa ra để bênh ý mình hay để người khác nghe theo.
Sửa lại chút ít cho đúng, cho hợp với tình hình mới.
Chăm sóc, lo thuốc men và ăn nghỉ cho người bịnh để người đó mau mạnh lại; cũng chỉ người làm việc đó ở nhà thương.
Cầm cho một cái chạy theo ý mình, người, vật, hoặc cả một buổi.
Từng mục được ghi rõ trong một tờ giao kèo, một bộ luật hay một giấy tờ chánh thức, mà người có liên quan phải theo.
Gần tới mức đó, chỉ còn thiếu chút nữa là làm hay là tới cái việc nói sau.
Có đủ những gì cần có để làm được một việc hay để được nhận vô một chỗ, như tiền bạc, tuổi tác, sức khỏe hay tài năng.
Dùng để nói một việc chỉ được làm, chỉ được chịu khi có một đòi hỏi đi kèm được giữ đúng, gần như miễn là.
Dụ cho cọp rời khỏi núi; nghĩa bóng là gạt cho kẻ mạnh rời chỗ nó đang có thế để dễ bề ra tay.