Chuyến đi xa từ nơi này tới nơi khác, cùng con đường đi của nó.
Tiếng Anh: A journey; a trip from one place to another, and the route it takes.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chuyến đi xa từ nơi này tới nơi khác, cùng con đường đi của nó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó trong cuộc hành trình, và hay đi với tiếp tục, bắt đầu, kể lại: tiếp tục cuộc hành trình, kể lại cuộc hành trình, bàn luận cuộc hành trình. Nó hay tả chuyến đi dài và gian nan: cuộc hành trình xa xôi, cuộc hành trình vạn dặm, cuộc hành trình đã được năm mươi ngày. Kho văn cũng dùng nó cho đường đi của một thứ không phải người, như hành trình của bức điện tín đi từ ghi sê qua phòng máy.
🇬🇧 The corpus almost always uses it with the classifier for an event, and pairs it with continue, begin, recount: continuing the journey, telling the story of the trip, discussing the journey. It often describes long, hard trips: a distant journey, a journey of ten thousand miles, a journey of fifty days so far. The corpus also uses it for the route of something other than a person, like the path of a telegram from the counter to the machine room.
Thí dụ:
Trong giây phút, ông Bá ngỡ rằng có bọn dọ thám nào đó theo dõi cuộc hành trình.
For a moment, Mr Ba thought some spies were following their journey.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònA Lẩu kể lại cuộc hành trình từ căn chòi lên rừng có dấu chân người dẫm nát cây cỏ.
A Lau told of the journey from the hut up to the forest, where footprints had trampled the grass.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiDứt lời hắn lủi thủi bỏ đi xuống xuồng ra dấu cho bọn thủ hạ tiếp tục cuộc hành trình.
With that he trudged off down to the boat and signalled his men to continue the journey.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìPhạt xong, cậu tiếp tục hành trình, mặt mày vênh váo.
Having punished them, the young man went on his way, looking smug.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyXưa nay, Công chúa chỉ an vui trong cung điện, nhà vua lấy làm lo ngại cho cuộc hành trình xa xôi ấy của nàng.
Until then the princess had only lived happily in the palace, and the king worried about her long journey.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaAi nấy đều vui vẻ bàn luận cuộc hành trình.
Everyone cheerfully discussed the trip.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCuộc hành trình của nhà sư lại tiếp tục.
The monk's journey went on again.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhCuộc hành trình đã được năm mươi ngày.
The journey had lasted fifty days.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủChắc chắn là mẹ đã ra đi với chú Phan, nhưng cuộc hành trình vạn dặm ấy có kết quả không thì Trà hoàn toàn không biết.
Surely mother had gone off with Uncle Phan, but whether that journey of ten thousand miles came to anything, Tra had no idea.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCuộc hành trình nầy vui vẻ quá.
This trip is such fun.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong giây phút, ông Bá ngỡ rằng có bọn dọ thám nào đó theo dõi cuộc hành trình.”“A Lẩu kể lại cuộc hành trình từ căn chòi lên rừng có dấu chân người dẫm nát cây cỏ.”“Dứt lời hắn lủi thủi bỏ đi xuống xuồng ra dấu cho bọn thủ hạ tiếp tục cuộc hành trình.”“Phạt xong, cậu tiếp tục hành trình, mặt mày vênh váo.”“Xưa nay, Công chúa chỉ an vui trong cung điện, nhà vua lấy làm lo ngại cho cuộc hành trình xa xôi ấy của nàng.”“Ai nấy đều vui vẻ bàn luận cuộc hành trình.”“Cuộc hành trình của nhà sư lại tiếp tục.”“Cuộc hành trình đã được năm mươi ngày.”