Nghĩa chữ
Chữ 頭 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 頭 (40)
Mua gom hàng hóa, đất đai rồi rình dịp bán lại giá cao để kiếm lời lớn, chớ không phải mua để xài.
Điều được đem ra làm đề tài để nói, viết hay bàn tán; cũng là tên đề bài.
Cái đầu và cái óc gộp chung, chỉ sức nghĩ và tình trạng của nó.
Bỏ tiền của, công sức vô một việc làm ăn, một kỹ nghệ hay đất đai, trông về sau thu lời; cũng chỉ chính công cuộc bỏ vốn đó.
Bắt đầu, khởi đầu một việc, một câu chuyện, một bản nhạc; cũng chỉ phần đầu của nó.
Là lúc mới khởi, và tiếng ban ở đầu là tiếng chia một việc ra khúc, nên nó đứng đối với cuối cùng và nó hàm rằng về sau khác đi.
Là khởi làm một việc hoặc bước vào một trạng mới, và cái hình ảnh trong chữ là bắt lấy cái đầu của một chuỗi.
Vấn tóc dài lên thành búi gọn gàng sau đầu.
Cúi đầu xuống mà chạy hay mà làm một mạch, không ngó ngàng chi khác.
Đứng trước mà dắt một nhóm người, và chịu tiếng về nhóm đó.
Lao tới, chúi đầu mà chạy hoặc mà nhảy vô, không dè dặt.
Đi trước mà mở đường cho cả đám; cũng nói việc đứng hạng nhứt.
Bỏ thuốc độc cho người ta ăn uống để hại; cũng nói làm cho hư hỏng, ô nhiễm một cách từ từ.
Khúc đầu của buổi đêm, lúc trời mới tối, chưa tới khuya; ghép với sớm mai thì thành đầu hôm sớm mai, nghĩa là trong một đêm một ngày, mau tới mức không ngờ.
Chỗ đầu của một vùng đất, nơi giáp với vùng khác, ai muốn vô vùng đó phải đi ngang qua.
Ra mặt chống lại, đua tranh ngang ngửa với một người hay một phe, không chịu nhường.
Là hạ đầu xuống một cái rồi đưa lên, cái dấu để nói là chịu, là biết rồi, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Là cúi đầu xuống một cái để tỏ ý chịu hoặc để chào, nên nó là câu trả lời bằng cái đầu, và nó đứng đối với lắc đầu.
Là kê đầu lên một cái gì mà nằm, và cái được kê thường là cánh tay người thương chớ không phải cái gối.
Là lắc qua lắc lại cái đầu để tỏ ý không chịu hoặc chịu thua, nên nó vừa là câu chối vừa là cách nói rằng mình bó tay.
Cái đầu người nhìn cùng với mái tóc phủ trên đó; trong văn hay dùng để chỉ chính con người, nhứt là người còn trẻ.
Nghiêng đầu ra sau hay qua một bên để tựa vô một chỗ, như thành ghế hay vai người khác.
Dồn hết tâm trí vô một việc, không để ý gì khác; nghĩa đen là úp mặt vô.
Giai đoạn mới bắt đầu, những bước đi đầu tiên của một việc hay một đời người.
Bướng, không chịu nghe lời ai, cứ làm theo ý mình dù bị la rầy hay khuyên can.
Cả câu chuyện từ chỗ khởi tới chỗ dứt, không bỏ khúc nào.
Chịu thua, thôi không chống lại nữa; chịu theo bên mạnh hơn hay theo điều mình không cưỡng nổi.
Theo lòng tin xưa, hồn người hay vật sau khi chết sanh trở lại làm một người hay một con vật khác ở kiếp sau.
Là trước hết trong một chuỗi; trong cụm lần đầu tiên nó đánh dấu một việc chưa từng có.
Là rối tới mức không nghĩ được nữa, cái rối do việc chồng chất hay do chuyện không sao hiểu, nên nó khác điên và khác nhức đầu.
Gặp nhau ngay trước mặt, không ai tránh được, và cũng là chạm đầu vô cái gì.
Hàng ở trước hết; cũng nói chỗ đứng cao nhứt, trước mọi thứ khác khi đem so.
Bắt đầu một việc; nói về lời thì là người mở miệng trước.
Ngập đầu là nước phủ tới đầu; thường dùng nghĩa bóng, nhứt là trong ngập đầu lút cổ, để nói mang ơn, mang nợ hay việc nhiều quá sức.
Đưa đầu lên khỏi chỗ đang nằm hay đang khuất, để dòm hay để nghe; nghĩa bóng là gượng dậy, khá lên được sau khi bị dìm xuống.
Mối thương yêu trai gái lần thứ nhứt trong đời một người; cũng gọi người mình thương lần đó.
Chịu đứng ra mà đối lại, không lẩn tránh.
Kể từ lúc trời mới tối, đầu buổi tối; hay nói kèm tới giờ, tới khuya, tới sáng để chỉ suốt một khoảng đêm dài.
Lao mình theo một việc, một chuyện mà không đắn đo, không ngừng lại suy nghĩ, thường là chuyện khổ hay chuyện không nên.
Khoảng thời gian mùa mưa mới bắt đầu, lúc trời chuyển từ nắng qua mưa trong năm.