Làm càn, tung hoành ngang ngược không ai ngăn nổi; cũng nói bịnh tật hay thiên tai lan tràn dữ dội.
Tiếng Anh: To run rampant, acting lawlessly with no one to stop it; also of disease or disaster raging.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm càn, tung hoành ngang ngược không ai ngăn nổi; cũng nói bịnh tật hay thiên tai lan tràn dữ dội.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho hai loại chủ ngữ. Một là người có quyền hay bọn cướp làm càn: bọn cướp biển hoành hành, bọn cướp hoành hành nơi giáp ranh, hoành hành giữa triều. Hai là bịnh dịch, sóng thần và cơn bịnh: bịnh dịch hạch khởi sự hoành hành, bịnh rét rừng hoành hành lão ta, sóng thần hết còn hoành hành.
🇬🇧 The corpus uses it with two kinds of subject. First, the powerful or bandits acting lawlessly: pirates running riot, bandits rampant along the borders, lording it over the court. Second, epidemics, tidal waves and illness: plague starting to rage, jungle fever ravaging the old man, tidal waves no longer wreaking havoc.
Thí dụ:
Cơ quan Y tế đến khám nghiệm và xác nhận bịnh dịch hạch đang khởi sự hoành hành.
The health service came to examine and confirmed that plague was beginning to rage.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenỞ trong Gia-Định ông hoành hành, muốn làm việc gì tự ý ông định, không cần tâu cho vua hay.
In Gia Dinh he ran riot, doing whatever he pleased without reporting to the king.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaQuân ngoại xâm vào nước rồi hoành hành như vào cảnh không người.
Foreign invaders entered the country and ran rampant as if in an empty land.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânĐời Gia Long bọn cướp biển hoành hành vùng Cần Giờ, chận đón các ghe buôn ra vào sông Sài Gòn.
In the Gia Long era pirates ran riot around Can Gio, waylaying trading boats in and out of the Sai Gon river.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgày xưa, khi loài người chưa biết trừ dịch, dịch vẫn tự nhiên lui như thường, sau vài tháng hoành hành.
In the old days, before people knew how to fight epidemics, plague still receded on its own after raging for a few months.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácBịnh rét rừng hoành hành lão ta từ bốn ngày rồi.
Jungle fever had been ravaging the old man for four days.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTừ ấy Trịnh Công Lộ hoành hành giữa triều, binh quyền một tay, muốn làm việc chi không ai dám ngăn trở hết thảy.
From then on Trinh Cong Lo lorded it over the court, with the army in his hands, and whatever he wanted to do, no one dared stop him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngNay thân con phải chịu hoành hành.
Now I must suffer this torment.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCần Thơ gồm đất đai ở hai bên bờ Hậu giang, giữa sông lại có cù lao, bọn cướp hoành hành nơi giáp ranh với Sóc Trăng, Vĩnh Long, Long Xuyên, Rạch Giá.
Can Tho covered the land on both banks of the Hau Giang, with islets in midstream, and bandits ran rampant along the borders with Soc Trang, Vinh Long, Long Xuyen and Rach Gia.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamBịnh lão hoành hành từ mười năm qua đã giúp lão trút nhẹ lá phổi, duy còn đôi mắt và hai lỗ tai.
The illness that had ravaged the old man for ten years had helped lighten his lungs, leaving only his eyes and ears.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cơ quan Y tế đến khám nghiệm và xác nhận bịnh dịch hạch đang khởi sự hoành hành.”“Ở trong Gia-Định ông hoành hành, muốn làm việc gì tự ý ông định, không cần tâu cho vua hay.”“Quân ngoại xâm vào nước rồi hoành hành như vào cảnh không người.”“Đời Gia Long bọn cướp biển hoành hành vùng Cần Giờ, chận đón các ghe buôn ra vào sông Sài Gòn.”“Ngày xưa, khi loài người chưa biết trừ dịch, dịch vẫn tự nhiên lui như thường, sau vài tháng hoành hành.”“Bịnh rét rừng hoành hành lão ta từ bốn ngày rồi.”“Từ ấy Trịnh Công Lộ hoành hành giữa triều, binh quyền một tay, muốn làm việc chi không ai dám ngăn trở hết thảy.”“Nay thân con phải chịu hoành hành.”