Người đi đường, nhứt là người đi bộ hay khách đi xa.
Tiếng Anh: A traveler on the road, especially one on foot.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người đi đường, nhứt là người đi bộ hay khách đi xa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong khách bộ hành và người bộ hành: khách bộ hành vắng vẻ, người bộ hành lạc lõng trên đường thiên lý. Nó cũng dùng cho hành khách đi xe, đi đò, như bộ hành rùng rùng leo xuống. Đình và cây da bên đường là chỗ cho bộ hành nghỉ chân.
🇬🇧 The corpus often uses it in passers by and wayfarer: few passers by, a traveler lost on the long road. It is also used for passengers by car or ferry, as in passengers streaming off the train. Roadside shrines and banyan trees are resting places for wayfarers.
Thí dụ:
Mấy người bên cạnh đều trố mắt, lắng tai nghe tâm sự của bà bộ hành đặc biệt ấy.
The people nearby all stared and listened to the confidences of that remarkable traveler.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTrong bóng mát cây da ấy, nhiều bộ hành đục nắng để chờ đợi một chuyến đò ngang.
In the shade of that banyan, many travelers rested out of the sun waiting for a ferry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcCuộc lễ vừa xong, hồn người bộ hành bỗng trở về nhập với xác, giúp người sống lại.
The ceremony had just ended when the traveler's soul returned to his body and brought him back to life.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCháu tính mua chừng năm cái xe lớn để đưa bộ hành đường này chơi.
I plan to buy about five big buses to carry travelers on this road.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmCon phố cong queo ấy khá vắng nhà, vắng xe và vắng khách bộ hành.
That winding street had few houses, few cars and few passers by.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IBỗng chàng hốt hoảng như kẻ bộ hành đi trễ, nhìn người mau chơn đã mất hút đàng xa, xa đến mút tầm con mắt.
Suddenly he panicked like a traveler running late, seeing the quick footed ones already vanishing far away, as far as the eye could see.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióĐình của Trung Hoa không phải là nơi thờ phượng mà chỉ là cái nhà cất trên đường để bộ hành nghỉ ngơi, nam nữ đều vào được.
A Chinese pavilion is not a place of worship but just a shelter built on the road for travelers to rest, open to both men and women.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNhưng khách bộ hành sẽ về đâu?
But where will the traveler go?
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHồi chiều xe lửa lên tới Chợ Lớn, tôi thấy bộ hành rùng rùng leo xuống, tôi tưởng đã tới Sài Gòn rồi, nên cũng xuống theo, té ra mới hay là Chợ Lớn.
This afternoon when the train reached Cho Lon, I saw the passengers streaming off, thought we had reached Sai Gon, and got off too, only to find it was Cho Lon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTiếng giày ấy thưa nhưng lại dòn, nện mạnh lên gạch lề đường nhưng nghe không nặng, người bộ hành ấy chắc còn trẻ, khỏe mạnh, nhứt là đã quen đi giày từ lâu rồi.
The footsteps were sparse but crisp, striking the pavement tiles firmly yet not heavily; that walker must be young and strong, and long used to wearing shoes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mấy người bên cạnh đều trố mắt, lắng tai nghe tâm sự của bà bộ hành đặc biệt ấy.”“Trong bóng mát cây da ấy, nhiều bộ hành đục nắng để chờ đợi một chuyến đò ngang.”“Cuộc lễ vừa xong, hồn người bộ hành bỗng trở về nhập với xác, giúp người sống lại.”“Cháu tính mua chừng năm cái xe lớn để đưa bộ hành đường này chơi.”“Con phố cong queo ấy khá vắng nhà, vắng xe và vắng khách bộ hành.”“Bỗng chàng hốt hoảng như kẻ bộ hành đi trễ, nhìn người mau chơn đã mất hút đàng xa, xa đến mút tầm con mắt.”“Đình của Trung Hoa không phải là nơi thờ phượng mà chỉ là cái nhà cất trên đường để bộ hành nghỉ ngơi, nam nữ đều vào được.”“Nhưng khách bộ hành sẽ về đâu?”