Âm: miên
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 宀 ở trên, 谷 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ miên 宀, nghĩa là mái nhà.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 宀 ở trên, 谷 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ miên 宀, nghĩa là mái nhà.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 容 (18)
Cơn gió lớn thường kèm mưa to, sấm sét (mưa dông, dông bão); động từ khẩu ngữ là đi một mạch cho mau, bỏ đi (dông mất, dông tuốt); dông dài là nói kéo dài lan man; đòn dông là cây đòn nằm trên nóc nhà.
Rộng lòng với người khác, sẵn lòng bỏ qua lỗi và chỗ dở của người ta.
Làm cho hai điều khác nhau, trái nhau chịu được nhau, mỗi bên nhường một ít để cùng đứng chung.
Vẻ mặt và hình dáng bên ngoài của một người, nhứt là khi nói về vẻ đẹp.
Rộng lòng bỏ qua lỗi của người khác, không trách, không bắt tội.
Cái nằm bên trong một cuốn sách, một tuồng, một tờ giấy, tức là cái nó nói.
Thong thả không vội, và cái thong thả đó thường là một lời tuyên bố.
Bức vẽ hay tấm hình chụp gương mặt, dáng người của một người.
Chữ Hán Việt 動容: lộ vẻ đổi sắc mặt, đổi thái độ vì bị lời nói hay sự việc tác động; văn cũ hay dùng ở thể phủ định, không động dung, chẳng chút nào động dung.
Chất nước có một chất khác tan đều ở trong; cũng dùng để chỉ một thứ nước do thân thể tiết ra.
Cái mặt và cái vẻ ngoài của một người, nhứt là của người đàn bà.
Là có một chỗ để tấm thân mình được dung nạp, tức là nương náu qua ngày, nên nó luôn nói về người đã mất chỗ ở.
Vẽ ra trong trí một cái chưa thấy; và làm danh từ thì là dáng người.
Rộng lòng với người khác, sẵn sàng bỏ qua lỗi lầm, không chấp nhứt, không bắt lỗi từng chút.
Là làm một cách khoan khoái không ai thúc, nên nó vừa nói cái dáng chậm, vừa nói cái hoàn cảnh rảnh rang.
Thong thả, ung dung, không vội vàng cũng không lo nghĩ.
Chỗ để mình nương thân, ở yên mà sống, nhứt là khi không nhà cửa, không ai nương tựa hay phải lánh đi xa.
Bốn nết tốt mà người xưa muốn người con gái phải có đủ, từ việc làm, dáng vẻ tới lời nói và tánh nết.