Là một ô bán hàng trong chợ hay trong hội chợ, nên nó khác tiệm ở chỗ nó là một phần của một chỗ lớn.
Tiếng Anh: A stall, one bay of a market.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là một ô bán hàng trong chợ hay trong hội chợ, nên nó khác tiệm ở chỗ nó là một phần của một chỗ lớn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một ô bán hàng trong chợ hay trong hội chợ. Chữ gian là một khoảng có vách chia, nên nó khác tiệm ở chỗ nó là một phần của một chỗ lớn: tiệm đứng riêng, còn gian hàng thì nằm trong dãy. Vì vậy nó luôn đi với tên món bán: gian hàng trái cây, gian hàng bánh mứt.
🇬🇧 One selling bay in a market or a fair. The first word means a partitioned span, so it differs from a shop in being part of a larger place: a shop stands by itself while this sits in a row. Hence it always goes with what is sold there.
Thí dụ:
Trước gian hàng mà Công chỉ, họ chỉ thấy một ngọn đèn dầu hôi đang un khói.
In front of the stall he pointed out, all they saw was a kerosene lamp smoking away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHọ đã băng qua đại lộ Lê Lợi, bước vào sau một gian hàng sách cạnh nhà thuốc Đ.T.
They had crossed the boulevard and stepped in behind a book stall beside the chemist's.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngLúc cậu đi gần tới gian hàng của Cúc Hương có vài người đương lựa cam hồng mà mua.
As he came near her stall there were a few people picking over the oranges to buy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThôi, cậu đi lại gian hàng của tôi ngồi nói chuyện chơi, đứng nãy giờ mõi cẳng rồi.
Come, step over to my stall and sit and talk a while, you have been standing till your legs ache.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônNguyện ghé vào khu bách hóa tìm đến gian hàng bán đồ mỹ phẩm trang sức.
She called in at the department store and sought out the stall selling cosmetics and ornaments.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngĐến gian hàng bánh mứt của cô Đốc đây hai mẹ con tôi gặp cậu Tất Đắc.
Coming to the cake and preserve stall, my mother and I met the young gentleman.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhÔng Xương Ký đành phải trốn bằng cách chúi mũi vào các gian hàng.
He had to hide by burying his nose in the stalls.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNghe nói cho đốt pháo nhưng tại sao chưa có gian hàng bán pháo?
They say firecrackers are allowed, but then why is there no stall selling them yet?
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNàng thong thả đi bộ qua khắp các gian hàng, chọn cho mình vài thứ mỹ phẩm, một vài thứ đồ lót.
She walked slowly through all the stalls, choosing herself a few cosmetics and one or two undergarments.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTôi đi cạnh Trường, buổi chiều đã tắt nắng, những gian hàng trong Thương Xá đã bật neon sáng rực rỡ.
I walked beside him, the afternoon sun had died, and the stalls in the arcade had their neon lit brilliantly.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trước gian hàng mà Công chỉ, họ chỉ thấy một ngọn đèn dầu hôi đang un khói.”“Họ đã băng qua đại lộ Lê Lợi, bước vào sau một gian hàng sách cạnh nhà thuốc Đ.T.”“Lúc cậu đi gần tới gian hàng của Cúc Hương có vài người đương lựa cam hồng mà mua.”“Thôi, cậu đi lại gian hàng của tôi ngồi nói chuyện chơi, đứng nãy giờ mõi cẳng rồi.”“Nguyện ghé vào khu bách hóa tìm đến gian hàng bán đồ mỹ phẩm trang sức.”“Đến gian hàng bánh mứt của cô Đốc đây hai mẹ con tôi gặp cậu Tất Đắc.”“Ông Xương Ký đành phải trốn bằng cách chúi mũi vào các gian hàng.”“Nghe nói cho đốt pháo nhưng tại sao chưa có gian hàng bán pháo?”