Nghĩa chữ
Chữ 下 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 下 (19)
Người dưới tay một người, theo mà làm việc cho người đó.
Kéo ai xuống khỏi chỗ cao họ đang đứng, làm cho mất chỗ đứng, mất sự nể trọng.
Thấp kém, tầm thường, không có gì đáng quý; nói về thú chơi, sở thích, hạng người.
Ngày giữa mùa hè theo lịch trời, lúc mặt trời đi xa nhứt về phía bắc và ngày dài nhứt trong năm ở nửa trái đất phía bắc.
Cho giá xuống thấp hơn; bán với giá thấp hơn giá thường.
Là phục dịch bên cạnh một người trên, cái làm của người ở và của nàng dâu, nên nó luôn có bậc trên bậc dưới ở trong.
Thấp kém đáng chê về nhân cách; cũng nói cái phận thấp của chính mình.
Là người dưới tay một người có thế, nên nó luôn cần nói của ai, và nó đếm bằng tiếng tên hoặc tiếng bọn.
Thuộc bậc thấp nhứt khi người ta xếp thứ hạng, dưới bậc giữa và bậc trên.
Cõi người ta đang sống ở dưới đất, nói cho phân biệt với cõi trời ở trên.
Người có quyền biểu kẻ dưới phải làm một việc gì, và kẻ dưới phải nghe theo.
Làm cho ai phải khổ dai, không phải một lần cho xong mà kéo hoài.
Đẻ ra một đứa con; nói về người mẹ, theo lối trang trọng.
Đưa tàu, xuồng hay món đồ làm trên bờ xuống nước để bắt đầu xài.
Giữ đồng tiền quá chặt, tới mức không dám tiêu cho cái đáng tiêu.
Nói thần thánh, người cõi trên từ trời đi xuống cõi người.
Nghĩa chữ là cả dưới gầm trời, nhưng trong tiếng Nam Bộ nó là người ta, là bà con chung quanh, cái đám mà mình sợ họ dòm và sợ họ cười.
Người ngoài, người đời bàn ra tán vô mà chê bai hay cười một người vì việc họ làm không phải lẽ hay vì cảnh họ thua kém.
Người chung quanh cười chê, bàn tán, làm cho mình mất mặt; thường nói lúc sợ bị người ta chê cười vì một việc làm không coi được.