Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 㚘 ở trên, 日 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ viết 曰, nghĩa là nói rằng.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 㚘 ở trên, 日 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ viết 曰, nghĩa là nói rằng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 替 (40)
Ở vô cảnh một mình, không có ai đỡ đần, binh vực, nên yếu hơn người ta.
Một lớp người cùng tuổi cùng thời, tính theo đời chớ không theo năm.
Khoảng thời gian một trăm năm, dùng để tính và gọi tên các thời trong lịch sử.
Chỗ hơn người, cái lợi mình có mà bên kia không có.
Cư xử, đối đãi với người đời và xoay xở trước các việc ở đời.
Xét tình hình, dáng vẻ đang thấy thì nhận ra có vẻ như vậy (coi thế khó, coi thế dễ hơn); trong coi thế mà, coi thế chứ là trông bề ngoài vậy mà thiệt ra lại khác.
Cách đất nằm ở một chỗ, cao thấp ra sao, đường đi ra sao.
Nếu quả là như vậy, nếu chuyện vừa nói là thiệt; dùng để rút ra điều sẽ theo sau từ một giả định.
Giống cái vừa nói tới hay vừa thấy; theo cách đó, tới mức đó; cũng như nói như vậy.
Là cởi bộ đang bận ra mà bận bộ khác vô, trong Nam gọi quần áo là đồ nên nói thay đồ.
Cái sức của một người trong xã hội, đủ để bắt việc phải theo ý mình.
Thói đời; nếp sống và cách ăn ở quen thuộc của người đời, thường bị coi là tầm thường.
Giữ thế phòng bị, sẵn sàng đỡ hay đánh trả khi có người hay thú tấn công; nói rộng là đề phòng.
Cuộc đời, việc đời mà con người phải sống ở trong và chịu những đổi thay của nó.
Thay đổi, không còn như trước; nói cuộc đời, thời thế, tình hình hay lòng người.
Gốc gác, hoàn cảnh cuộc đời một người; theo lối nói Nam Kỳ xưa còn là thế lực, chỗ dựa quen biết.
Rơi vô thế yếu, thua kém, mất chỗ đứng hay quyền thế; hay đi với sa cơ để nói người lỡ vận.
Là đổi cái nầy lấy cái khác, nên nó vừa nói việc mình làm, thay đổi y phục, vừa nói việc tự xảy ra, thời tiết thay đổi, và nó cũng làm danh từ.
Đứng vô chỗ của một người hay một vật khác, nhận luôn phần việc đó.
Cuộc đời, tình thế xã hội chung quanh, luôn luôn xoay vần thay đổi.
Cõi người ta đang sống, đứng đối với cõi tu và với cõi trời.
Là cả trái đất và người trên đó, nhưng nó còn một nghĩa hay hơn: một cõi riêng, như thế giới người chết, thế giới tiền bạc.
Là cái thói đời, cách người ta ăn ở với nhau khi giàu khi nghèo, và nói tới nó là đang chán, vì thấy lòng người đổi theo cảnh.
Tình hình chung của xã hội trong một lúc, xét như cái nền mà người ta phải theo hay biết lợi dụng.
Là cái thế của một việc lúc nầy, tức là cục diện, nên nó khác hoàn cảnh ở chỗ hoàn cảnh là cái vòng lâu dài còn tình thế là cái thế đang chuyển.
Hết đường, không còn cách nào khác, nên phải làm cái mình không muốn.
Cõi đời của người sống, nơi con người sanh ra và sống; nói cho đối với cõi người chết.
Từ cõi trời xuống cõi người ta ở; nói về tiên, thần hiện xuống giữa người đời.
Địa vị cao đi cùng quyền hành và thế lực, khiến người ta nể sợ và có thể chi phối việc làng, việc quan hay việc làm ăn.
Có quyền thế, có tiếng nói, có người nể sợ, nên làm được việc mà người thường làm không nổi.
Người nầy làm một lượt rồi tới người kia, cứ đổi tay nhau.
Cởi bộ đồ mặc đi ra ngoài mà thay bộ đồ mặc ở nhà cho mát, cho thong thả.
Cởi bộ đồ đang mặc ra mà mặc bộ khác vô, nói theo lối trang trọng của chữ thay đồ.
Lời chen vô câu kể để nói rằng chuyện sắp nói ra là chuyện kỳ lạ, không ai ngờ.
Lời đặt đầu câu để xác nhận điều vừa đoán hay vừa nói trước đó là đúng, như nói quả nhiên, đúng y như vậy.
Vô chỗ của một người hay một vật khác, làm cái việc mà người đó, vật đó lẽ ra làm.
Bị dồn tới chỗ hết cách, không còn đường nào khác nên đành phải làm một việc mình không muốn.
Cách ăn ở với người ta và cách lo liệu, xoay xở trước mọi chuyện ở đời.
Rửa mặt cho tỉnh rồi thay quần áo cho sạch sẽ, tức là sửa soạn cho tươm tất sau khi thức dậy hay sau khi tới nơi, trước khi làm việc khác.
Bỏ cái ý mình đã tính, đã nói hay đã hứa trước đó mà theo một ý khác; đổi ý.