Làm một cái lễ cho đúng nghi thức, trước mặt người ta.
Tiếng Anh: To hold a ceremony with its proper rites, before others.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm một cái lễ cho đúng nghi thức, trước mặt người ta.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó bên chữ lễ gần như luôn luôn: hôn lễ cử hành tại gia đình là gọn nhất, hôn lễ cử hành dưới ánh đèn mỡ phụng, lễ hỏi của Thọ và Mai cử hành trong sự vui mừng của hai họ, không cử hành lễ vu qui nào hết, tang lễ ông Chúa Hòn được cử hành tại núi Mo So, lễ cúng miễu cử hành đơn giản. Nó cũng dùng cho lễ cúng giải dịch và lễ gắn huy chương: sau ngày cử hành Lễ Tống Ôn Thần, buổi gắn huy chương Nông Nghiệp đã cử hành xong. Kho văn hay nói nó ở chỗ nào, lúc nào, ra sao: tại gia đình, tại núi, trong sự vui mừng, đơn giản. Và có khi người ta dùng nó mỉa, cho một cái lạy mà người ta làm như làm lễ: trong lúc nó tiếp tục cử hành cái lạy thứ hai mươi mốt.
🇬🇧 The corpus almost always sets the word beside a rite: weddings, betrothals, funerals, shrine offerings, a plague ceremony and a medal ceremony. It usually says where, when and how; and it is sometimes used ironically for a bow performed as if it were a ritual.
Thí dụ:
Hôn lễ cử hành tại gia đình là gọn nhất, nếu không đông đảo thì dễ mượn bàn ghế.
A wedding held at home is simplest; if it is not large, tables and chairs are easy to borrow.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamThằng Cẩu ghi chú thêm rằng tang lễ ông Chúa Hòn được cử hành tại núi Mo So.
Cau added a note that the Island Lord's funeral had been held at Mo So mountain.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTừ Thức không thể từ chối, nên liền đó hôn lễ cử hành dưới ánh đèn mỡ phụng.
Tu Thuc could not refuse, and so the wedding was held there and then under lamps burning phoenix fat.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủSau ngày cử hành Lễ Tống Ôn Thần, dân làng Gia Lộc không ai bị bịnh dịch hạch nữa.
After the day the rite of Sending Off the Plague God was held, no one in Gia Loc village caught the plague again.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenNhà nầy như là không còn con gái nữa vì lâu lắm rồi mà không cử hành lễ vu qui nào hết.
This house seemed to have no daughters left, for it had been so long since any wedding was held here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròVà ngày hôn lễ cũng được cha con và gia đình Huấn ấn định rồi, sau ngày con về hôn lễ sẽ cử hành.
And the wedding day has been fixed by father and Huan's family; after you come home the wedding will be held.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhLễ hỏi của Thọ và Mai cử hành trong sự vui mừng của hai họ.
Tho and Mai's betrothal was held amid the joy of both families.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônBuổi gắn huy chương Nông Nghiệp đã cử hành xong.
The ceremony of pinning on the Agriculture medals was over.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamVà mỉa mai thay, trong lúc nó tiếp tục cử hành cái lạy thứ hai mươi mốt, ông hương cả từ từ đứng dậy, đi vào buồng.
And, ironically, while he went on performing the twenty first bow, the head notable slowly rose and went into his room.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLễ cúng miễu cử hành đơn giản.
The offering at the shrine was held simply.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hôn lễ cử hành tại gia đình là gọn nhất, nếu không đông đảo thì dễ mượn bàn ghế.”“Thằng Cẩu ghi chú thêm rằng tang lễ ông Chúa Hòn được cử hành tại núi Mo So.”“Từ Thức không thể từ chối, nên liền đó hôn lễ cử hành dưới ánh đèn mỡ phụng.”“Sau ngày cử hành Lễ Tống Ôn Thần, dân làng Gia Lộc không ai bị bịnh dịch hạch nữa.”“Nhà nầy như là không còn con gái nữa vì lâu lắm rồi mà không cử hành lễ vu qui nào hết.”“Và ngày hôn lễ cũng được cha con và gia đình Huấn ấn định rồi, sau ngày con về hôn lễ sẽ cử hành.”“Lễ hỏi của Thọ và Mai cử hành trong sự vui mừng của hai họ.”“Buổi gắn huy chương Nông Nghiệp đã cử hành xong.”