Làm cho ai phải khổ dai, không phải một lần cho xong mà kéo hoài.
Tiếng Anh: To make somebody suffer on and on, not once and done but dragged out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm cho ai phải khổ dai, không phải một lần cho xong mà kéo hoài.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái cốt của nó là dai: không phải đánh một lần mà làm cho khổ kéo hoài. Vì vậy trong kho văn Nam Bộ nó không dành riêng cho người, mà cái vô hình cũng hành hạ được: phật trời hành hạ, bùa phép hành hạ, cơ thể biến chuyển hành hạ họ, bao xúc động hành hạ, mẹ hành hạ trí óc non dại của tôi. Làm danh từ thì nó thành một cái nặng phải chịu: sự hát máy nầy mới thật là một hành hạ lớn nhứt trong đời.
🇬🇧 Its core is persistence: not one blow but a suffering drawn out. So in the Southern corpus it is not kept for people alone, and what has no body can do it too, heaven, a charm, the changes of the body, a crowd of feelings, a mother upon a young mind. As a noun it becomes a weight to be borne, as one man's nightly singing to a machine is called the greatest of his life.
Thí dụ:
Một đời tài sắc, một khách đa tình mắc tội lỗi gì mà phật trời hành hạ như vậy!
A life of talent and beauty, a man of much feeling, what fault has he that the Buddha and heaven torment him so!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTheo sự hiểu biết của Bá Vạn, đó là thằng Cẩu bị mất trí vì bùa phép hành hạ.
By Ba Van's understanding, that was Cau gone out of his mind from being tormented by charms.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònXem chừng hành hạ người ta đã đủ rồi, bọn nầy tắt máy và rần rộ đi vào quán.
Reckoning they had tormented the people enough, this lot switched off the engine and trooped into the shop.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoCon gái đang dậy thì, bị cơ thể biến chuyển đau đớn như trở thời tiết hành hạ họ.
Girls at puberty are tormented by painful changes in the body, like a turn in the weather.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTôi thích anh ấy thức dậy ngay bây giờ hơn, muốn bị anh ấy mắng chửi hành hạ hơn.
I would rather he woke up right now, would rather be scolded and tormented by him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngMong rằng từ nay tôi sẽ không còn bị du vào cái thế đối xử hành hạ đó nữa.
I hope that from now on I shall no longer be pushed into that tormenting way of being treated.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IChớ chi hồi trước mình gả nó cho Hải Đường thì nó có đâu bị hành hạ cái thân như vậy.
If only we had given her to Hai Duong back then, she would not be tormented in her body like this.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànA, cái sự hát máy nầy mới thật là một hành hạ lớn nhứt trong đời Công.
Ah, this business of singing to the machine is truly the greatest torment in Cong's life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióĐể tôi bửa óc tôi ra coi cái gì ở trỏng mà nhức nhối hành hạ quá vậy?
Let me split my head open and see what is inside that aches and torments me so?
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTự mẹ, mẹ hành hạ trí óc non dại của tôi, mẹ có biết thế không nhỉ?
By herself, mother tormented my young and foolish mind; does mother know it?
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một đời tài sắc, một khách đa tình mắc tội lỗi gì mà phật trời hành hạ như vậy!”“Theo sự hiểu biết của Bá Vạn, đó là thằng Cẩu bị mất trí vì bùa phép hành hạ.”“Xem chừng hành hạ người ta đã đủ rồi, bọn nầy tắt máy và rần rộ đi vào quán.”“Con gái đang dậy thì, bị cơ thể biến chuyển đau đớn như trở thời tiết hành hạ họ.”“Tôi thích anh ấy thức dậy ngay bây giờ hơn, muốn bị anh ấy mắng chửi hành hạ hơn.”“Mong rằng từ nay tôi sẽ không còn bị du vào cái thế đối xử hành hạ đó nữa.”“Chớ chi hồi trước mình gả nó cho Hải Đường thì nó có đâu bị hành hạ cái thân như vậy.”“A, cái sự hát máy nầy mới thật là một hành hạ lớn nhứt trong đời Công.”