Cách cư xử, nết na của một người, nhứt là về đạo đức và sự đứng đắn.
Tiếng Anh: A person's conduct and character, especially regarding morals and propriety.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cách cư xử, nết na của một người, nhứt là về đạo đức và sự đứng đắn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó khi người ta dò xét hay phê phán nết na của ai, nhứt là của người đàn bà: hạnh kiểm của vợ ông, hỏi về hạnh kiểm của Hồng, nghi ngờ hạnh kiểm của Quít. Nó cũng là điểm hạnh kiểm ở trường học. Nó hay đi với tốt, xấu, dò xét và điều tra.
🇬🇧 The corpus often uses it when people investigate or judge someone's conduct, especially a woman's: his wife's conduct, inquiring about Hong's behavior, doubting Quit's morals. It is also the conduct grade at school. It often goes with good, bad, looking into and investigating.
Thí dụ:
Xét hạnh kiểm đối với cha mẹ và em trong nhà rồi, Quí suy nghĩ qua việc học.
Having examined his conduct toward his parents and siblings at home, Qui thought next about his studies.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻVà địa vị xã hội của người chồng rất đủ bảo đảm cho hạnh kiểm của người đờn bà nầy.
And the husband's social standing fully guaranteed this woman's good conduct.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácChắc mẹ có sơ sót điều gì về hạnh kiểm nên thiên hạ mới suồng sã như vậy.
Mother must have slipped somewhere in her conduct for people to be so forward.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThế là Đức sẽ có đầu dây mối nhợ để mà họ hỏi về hạnh kiểm của Hồng.
So Duc would have a lead for them to inquire into Hong's conduct.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngÝ Bích muốn nói đến cuộc dò xét về hạnh kiểm, nhưng Lưu thì chỉ dò xét chuyện khác thôi.
Bich meant an inquiry into her conduct, but Luu was only looking into something else.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhÔng nghĩ đến đứa con ấy trước hết, trước hơn thái độ mà ông phải có đối với hạnh kiểm của vợ ông.
He thought of that child first, before the attitude he must take toward his wife's conduct.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênAnh cứ điều tra tỉ mỉ về em và sẽ biết hạnh kiểm của em.
Go ahead and look into me thoroughly and you'll learn what my conduct is.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenHạ nghĩ lớp học bị bà tổng giám thị hăm cho điểm hạnh kiểm xấu cuối năm cũng đúng lắm, nghịch như quỉ.
Ha thought the class really deserved the head supervisor's threat of bad conduct marks at year's end, naughty as little devils.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngÔng Thần Tốc nhìn trần nhà và không hỏi gì nữa, cũng chẳng phê phán hạnh kiểm của người trưởng nam của ông.
Mr Than Toc looked at the ceiling and asked no more, nor did he pass judgment on his eldest son's conduct.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnĐằng này hắn nín thinh, không trách móc nửa lời về hạnh kiểm của nàng, mà vẫn kín đáo tỏ rằng hắn không quên, thì biết hắn khinh rẻ đến đâu.
But he kept silent, never reproaching her conduct with a word, yet quietly showing he did not forget, which showed how deeply he despised her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xét hạnh kiểm đối với cha mẹ và em trong nhà rồi, Quí suy nghĩ qua việc học.”“Và địa vị xã hội của người chồng rất đủ bảo đảm cho hạnh kiểm của người đờn bà nầy.”“Chắc mẹ có sơ sót điều gì về hạnh kiểm nên thiên hạ mới suồng sã như vậy.”“Thế là Đức sẽ có đầu dây mối nhợ để mà họ hỏi về hạnh kiểm của Hồng.”“Ý Bích muốn nói đến cuộc dò xét về hạnh kiểm, nhưng Lưu thì chỉ dò xét chuyện khác thôi.”“Ông nghĩ đến đứa con ấy trước hết, trước hơn thái độ mà ông phải có đối với hạnh kiểm của vợ ông.”“Anh cứ điều tra tỉ mỉ về em và sẽ biết hạnh kiểm của em.”“Hạ nghĩ lớp học bị bà tổng giám thị hăm cho điểm hạnh kiểm xấu cuối năm cũng đúng lắm, nghịch như quỉ.”