Nghĩa chữ
Chữ 宮 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 宮 (11)
Là người đờn bà hầu trong cung vua, nên nó khác phi tần ở chỗ phi tần là vợ vua còn cung nữ là người làm việc.
Giữ riết ai ở trong nhà, không cho ra ngoài đi chơi; cũng nói mình tự ở riết trong nhà.
Đưa tới cho người ta thứ họ cần, như tiền bạc, cơm gạo, hàng hóa, cho đủ mà xài.
Bên có hàng đem bán và bên cần mua, coi như hai phía kéo nhau mà định ra giá.
Đem ra cho đủ cái người ta đang cần; lo cho có đủ hàng, đủ món theo chỗ cần.
Nhà cửa rất lớn, rất đẹp, cất cho vua chúa ở và lo việc nước.
Kính và giữ lễ, tỏ ra mình trọng người trên.
Nhà cất sẵn ở xa kinh đô để vua nghỉ lại khi đi đường.
Lo cho người trên như cha mẹ, thầy mình có đủ cái ăn cái mặc và hầu hạ chu đáo, với lòng kính trọng.
Mặt trăng, nhìn như một cõi ở trên trời theo chuyện xưa; hay gặp trong lối nói như từ cung trăng rơi xuống.
`Say tít cung thang` là thành ngữ khẩu ngữ, giàu hình ảnh, chỉ say rượu cực nặng, gần `say khướt`, `say bí tỉ`, `say túy lúy` (*dead drunk, extremely intoxicated*). Toàn cụm là một đơn vị tăng mức; không tách `cung` thành cây cung hay cung điện, `thang` thành cái thang rồi dựng nghĩa đen. Một số tư liệu nêu biến thể `say tít cung mây`, `say tít cù lèo`; nên ghi như biến thể diễn đạt chứ không tự dựng nguồn gốc. Cụm không cho biết lượng rượu, BAC, mức ý thức, ký ức, khả năng đồng thuận, trách nhiệm hay chẩn đoán dài hạn. Khó đánh thức, nôn, co giật hoặc thở bất thường vẫn là dấu hiệu nguy hiểm cần xử trí. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `xỉn quắc cần câu`, `xỉn bí tỉ`, `xỉn hết biết` gần mức nhấn. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích mặt chữ trực tiếp cho toàn thành ngữ.