Người đi xe đi tàu, nói cả một đám chớ ít khi nói một người.
Tiếng Anh: Travellers on a vehicle or a boat, usually spoken of as a body rather than singly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người đi xe đi tàu, nói cả một đám chớ ít khi nói một người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người đi đường. Cái đáng để ý là chữ nầy gần như luôn nói cả một đám: hành khách bắt đầu mệt mỏi, hành khách đi hết, hành khách chen lấn kẻ lên người xuống. Nên nó kéo theo cả một cảnh: nhà ga, bến đò, xe đò, xe lửa, xe ngựa. Trong kho văn Nam Bộ đó là chỗ người ta làm quen với nhau cho đỡ buồn đường xa.
🇬🇧 People on a journey. What is worth noticing is that the word nearly always names a body of them: the travellers growing tired, the travellers all gone, the travellers pushing on and off. So it brings a whole scene with it: the station, the ferry landing, the country bus, the train, the horse cart. In the Southern corpus it is where people strike up an acquaintance to ease a long road.
Thí dụ:
Cô mới day mặt trở vô trong tàu, tính làm quen với hành khách đặng giải khuây.
She turned her face back into the boat, meaning to make friends with the travellers to pass the time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhHành khách bắt đầu mệt mỏi: máy tầu nổ quá to, hơi xăng nhớt toả ra ngùn ngụt.
The travellers began to tire: the engine was too loud and the reek of petrol and oil poured out.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChắc Hòa và bao nhiêu hành khách khác cũng không ai nhận ra người thân của họ.
Probably neither Hoa nor any of the other travellers could pick out their own people.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHành khách đi hết, chỉ còn có Vĩnh Xuân với hai chị mua bán trái cây mà thôi.
All the travellers had gone, and only Vinh Xuan and two fruit sellers were left.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnXe đến cầu kinh xáng, dừng cho mấy hành khách xuống rồi lại tiếp tục chạy đi.
The bus reached the dredged canal bridge, stopped to let some travellers down, and then went on.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITôi thở một hơi khói tròn, nhìn khói bay tỏa lên trần nhà đợi của hành khách.
I breathed out a ring of smoke and watched it drift up to the ceiling of the travellers' waiting room.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNhững cỗ xe ngựa dập dềnh phía trước với đám hành khách ngồi quay mặt ra sau.
The horse carts swayed along in front with their travellers sitting facing backward.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTrong xe, hành khách đều giữ lặng trang vì ai nấy đã bắt đầu ngủ gà ngủ gật.
Inside the bus the travellers all kept perfectly still, since everybody had begun to doze.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTrong một giây phút, một sức mạnh vô hình xô chàng bước theo hành khách đó.
For one moment an unseen force pushed him to step after that traveller.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngXe lửa ngừng trước nhà ga, hành khách chen lấn kẻ lên người xuống coi rất náo nức.
The train stopped before the station and the travellers pushed on and off in a great bustle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô mới day mặt trở vô trong tàu, tính làm quen với hành khách đặng giải khuây.”“Hành khách bắt đầu mệt mỏi: máy tầu nổ quá to, hơi xăng nhớt toả ra ngùn ngụt.”“Chắc Hòa và bao nhiêu hành khách khác cũng không ai nhận ra người thân của họ.”“Hành khách đi hết, chỉ còn có Vĩnh Xuân với hai chị mua bán trái cây mà thôi.”“Xe đến cầu kinh xáng, dừng cho mấy hành khách xuống rồi lại tiếp tục chạy đi.”“Tôi thở một hơi khói tròn, nhìn khói bay tỏa lên trần nhà đợi của hành khách.”“Những cỗ xe ngựa dập dềnh phía trước với đám hành khách ngồi quay mặt ra sau.”“Trong xe, hành khách đều giữ lặng trang vì ai nấy đã bắt đầu ngủ gà ngủ gật.”