Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bắt đầu lên đường, rời chỗ mình đang ở mà đi xa.

Tiếng Anh: To set out on a journey, leaving where one is to go far.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
khởi hành(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bắt đầu lên đường, rời chỗ mình đang ở mà đi xa.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bắt đầu lên đường, rời chỗ đang ở mà đi xađời sống[trang trọng]
B1

🇻🇳 Kho văn để nó bên giờ giấc và chỗ chốn: giờ khởi hành, điểm khởi hành là chợ Sang Phóc, bến khởi hành, định sáng sớm là khởi hành, họ khởi hành vào lúc vừa khuất mình. Nó hay đi với xe và tàu: những chuyến xe chờ giờ khởi hành, Tư Cầu leo lên xe ngồi sẵn vì cũng sắp tới giờ khởi hành rồi, định ngày mai sẽ khởi hành qua Thượng Hải rồi sẽ đi tàu thủy sang Nhật. Người ta nhớ cái hăng hái của lúc mới khởi hành. Rồi kho văn đem nó qua đời người với chữ tái khởi hành: hai đứa sẽ tái khởi hành trên đường đời với nhiệm vụ khác, chàng bí quá không biết làm thế nào để tái khởi hành.

🇬🇧 The corpus sets the word beside times and places, and often with coaches and ships. People remember the eagerness of first setting out, and the corpus carries the word over into life with the idea of starting again.

Cụm thường gặp:
giờ khởi hànhđiểm khởi hànhtái khởi hành
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Điểm khởi hành là chợ Sang Phóc, cách Thạt Khẹt năm mươi cây số về hướng tây.

The starting point was Sang Phoc market, fifty kilometres west of That Khet.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Rồi hai đứa sẽ tái khởi hành trên đường đời với nhiệm vụ khác, của thời nầy.

Then the two of us will set out again on life's road, with another task, the task of this age.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Dứt lời, Linh nhẹ nhàng lần xuống bực đá, hăng hái như lúc mới khởi hành.

Having spoken, Linh lightly made her way down the stone steps, as eager as when they first set out.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Tôi bỗng yêu không khí của bến xe, của những chuyến xe chờ giờ khởi hành.

I suddenly loved the air of the bus station, of the coaches waiting for their hour of departure.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Gia đình Liên và Vĩnh đã lo xong đồ đạc, định sáng sớm là khởi hành.

Lien's and Vinh's families had packed their things and meant to set off early in the morning.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng

Họ khởi hành vào lúc vừa khuất mình, tức vào khoảng hơn bảy giờ rưỡi tối và giờ đã mười giờ hơn.

They had set out at dusk, a little after half past seven, and now it was past ten.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Cụ và Thái ở nán lại Nam Kinh, định ngày mai sẽ khởi hành qua Thượng Hải, rồi sẽ đi tàu thủy sang Nhật.

The old man and Thai stayed on in Nanking, planning to set out tomorrow for Shanghai and then take a ship to Japan.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Chưa chi mà nó đã quay mũi trở lại bến khởi hành.

Already it had turned its bow back towards the landing it started from.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Chàng rất nhiều tự ái, nhưng lại mượn tiền của Thúy vì chàng bí quá không biết làm thế nào để tái khởi hành.

He had a great deal of pride, yet he borrowed money from Thuy, being so stuck that he did not know how to start again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Sau khi cùng Phấn vô tiệm cà phê ăn lót lòng xong xuôi, Tư Cầu xách cặp da leo lên xe ngồi sẵn vì cũng sắp tới giờ khởi hành rồi.

After breakfast with Phan in the café, Tu Cau took his leather briefcase and climbed onto the coach to sit ready, for it was nearly time to leave.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Điểm khởi hành là chợ Sang Phóc, cách Thạt Khẹt năm mươi cây số về hướng tây.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Ma rừng
“Rồi hai đứa sẽ tái khởi hành trên đường đời với nhiệm vụ khác, của thời nầy.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Cô nhơn tình ma đã biến mất
“Dứt lời, Linh nhẹ nhàng lần xuống bực đá, hăng hái như lúc mới khởi hành.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 3
“Tôi bỗng yêu không khí của bến xe, của những chuyến xe chờ giờ khởi hành.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 5
“Gia đình Liên và Vĩnh đã lo xong đồ đạc, định sáng sớm là khởi hành.”
Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng, 2. Đất bằng dậy sóng
“Họ khởi hành vào lúc vừa khuất mình, tức vào khoảng hơn bảy giờ rưỡi tối và giờ đã mười giờ hơn.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 3
“Cụ và Thái ở nán lại Nam Kinh, định ngày mai sẽ khởi hành qua Thượng Hải, rồi sẽ đi tàu thủy sang Nhật.”
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 4
“Chưa chi mà nó đã quay mũi trở lại bến khởi hành.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần V