間
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: môn

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ門
Số nét12 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết55 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 門 bao ba mặt trên, 日 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ môn 門, nghĩa là cửa hai cánh.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 門 bao ba mặt trên, 日 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ môn 門, nghĩa là cửa hai cánh.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 間 (39)

Xem tất cả từ điển
căn cứđộng từ; danh từ

Dựa vô một điều nào đó để xét, để đoán, để tin; cũng là cái điều mình dựa vô đó.

Tiếng Việt phổ thông
căn dodanh từ

Cái gốc, cái cớ làm ra một chuyện; đầu đuôi vì đâu mà có chuyện đó.

Tiếng Việt phổ thông
căn bảndanh từ; tính từ

Cái gốc của một người hoặc một việc, phần không hủy được dầu gặp gian truân nào.

Tiếng Việt phổ thông
căn dặnđộng từ

Là dặn cho kỹ, dặn nhiều lần, nên nó nặng hơn dặn trơn và nó luôn có cái điều phải giữ đi kèm ở sau.

Phương ngữ Nam Bộ
căn phốdanh từ

Là một căn trong dãy nhà phố xây liền nhau, thường mướn để ở hoặc để buôn bán, đo bằng căn chớ không đo bằng nhà.

Phương ngữ Nam Bộ
gian áctính từ

Xảo trá và độc ác, hay làm hại người khác.

Tiếng Việt phổ thông
gian tàtính từ

Dối trá, xấu bụng, không ngay thẳng; nói về lòng dạ, tánh tình hay việc làm của một người.

Tiếng Việt phổ thông
kẻ giandanh từ

Người làm chuyện gian, kẻ lén vô nhà mà lấy của người ta.

Phương ngữ Nam Bộ
căn cướcdanh từ

Là cái lý lịch làm cho biết một người là ai, và cũng là tấm thẻ ghi cái đó, nên nó vừa là chuyện giấy tờ vừa là chuyện thân phận.

Tiếng Việt phổ thông
căn xôngdanh từ

Nhãn bố cục nhà Nam Bộ cũ trong các cụm nhà hai căn xông, nhà ba căn xông; cách giải về phần chái chưa thống nhứt, Bình Nguyên Lộc giải là không chái.

Phương ngữ Nam Bộ
cáo gianđộng từ

Tố cáo, thưa kiện người khác về một tội mà họ không có làm.

Tiếng Việt phổ thông
dân giandanh từ

Những người thường trong xứ, không phải vua quan; cũng chỉ chốn họ ăn ở, làm lụng, khác với triều đình và sách vở.

Tiếng Việt phổ thông
gian dốitính từ

Là nói và làm không đúng sự thiệt để mình được lợi, nên nó nặng hơn nói dối ở chỗ có cái tính toán.

Phương ngữ Nam Bộ
gian khổtính từ; danh từ

Cực nhọc, vất vả và thiếu thốn kéo dài; cũng là những nỗi cực nhọc phải chịu như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
gian lậnđộng từ

Dùng mánh khóe gian dối để lường gạt, chiếm lợi trong tiền bạc, cờ bạc hay sổ sách.

Phương ngữ Nam Bộ
gian laodanh từ; tính từ

Nỗi cực nhọc, vất vả lớn phải vượt qua khi làm một việc khó, đi một đường xa.

Tiếng Việt phổ thông
gian nantính từ; danh từ

Gặp nhiều khó khăn, cực nhọc, lận đận trong cuộc sống; cũng là nỗi khó khăn, cực nhọc đó.

Tiếng Việt phổ thông
gián thutính từ

Nói thứ thuế không thâu thẳng từ người phải chịu mà thâu vòng qua một ngả khác.

Tiếng Việt phổ thông
gian xảotính từ

Dối trá, lắm mưu mẹo, hay lừa gạt người khác để lấy lợi cho mình.

Tiếng Việt phổ thông
nặng căntính từ

`Nặng căn` là cách nói cũ, mang tính phán xét, chỉ một tính xấu hoặc thói xấu được cho là đã ăn sâu lâu ngày nên khó sửa. Từ điển cũ giải theo nét `tiêm nhiễm tính xấu đã lâu`; vì vậy không nên dùng như chẩn đoán y khoa, tâm lý hay như bằng chứng rằng một người vĩnh viễn không thể thay đổi. Trong lời hiện đại, nên mô tả hành vi cụ thể, tần suất và hoàn cảnh thay vì gán cả con người là `nặng căn`. Cụm nầy cũng không mặc nhiên nói tới `căn số`, nghiệp hay một hiện tượng tâm linh; nếu văn bản dùng theo tín ngưỡng dân gian thì phải giải thích nguồn và nghĩa riêng. Chưa có chứng tích Hán Nôm đáng tin cậy cho toàn cụm nên tab chữ để trống.

Phương ngữ Nam Bộ
sàm giánđộng từ

`Sàm gián` là từ Hán Việt cũ `讒間`: dùng lời gièm pha, đặt điều hoặc nói xuyên tạc nhằm gây nghi kỵ và chia rẽ giữa người với người hoặc trong một tập thể (*slander to alienate, sow discord by calumny*). Nét cốt lõi gồm lời gièm và tác dụng/mục đích ly gián; một tin sai vô tình, lời góp ý riêng hoặc bất đồng công khai không tự là sàm gián. Từ không tự chứng minh âm mưu thành công, người nghe đã tin, quan hệ đã tan vỡ, động cơ pháp lý hay tội danh. Lời hiện đại dùng `gièm pha để chia rẽ`, `đặt điều ly gián`, `xúi cho mất lòng nhau`; ở Nam Bộ có thể nói `nói ra nói vô cho hai bên mất lòng`. Phân biệt `sàm gián` với `ly gián`, rộng hơn và không nhất thiết dùng lời bôi nhọ. Ghi `讒間`.

Phương ngữ Nam Bộ
thế giandanh từ

Cõi người ta đang sống, đứng đối với cõi tu và với cõi trời.

Tiếng Việt phổ thông
căn duyêndanh từ

Mối duyên trời định giữa hai người, nhứt là trong chuyện vợ chồng, theo quan niệm nhà Phật về nhơn quả.

Tiếng Việt phổ thông
gián đoạnđộng từ

Bị đứt quãng, bị ngưng lại giữa chừng chớ không liền một mạch.

Tiếng Việt phổ thông
gian hàngdanh từ

Là một ô bán hàng trong chợ hay trong hội chợ, nên nó khác tiệm ở chỗ nó là một phần của một chỗ lớn.

Tiếng Việt phổ thông
gian hùngtính từ

Nhiều mưu mô, xảo trá, dám dùng thủ đoạn gạt người để giành phần lợi về mình.

Tiếng Việt phổ thông
gian nguydanh từ

Cảnh ngặt nghèo, khó khăn, dễ gặp tai họa, dễ hại tới thân mình.

Tiếng Việt phổ thông
gián tiếptính từ; trạng từ

Không tới thẳng, phải qua một người hay một việc ở giữa.

Tiếng Việt phổ thông
thời giandanh từ

Là cái trôi đi của ngày giờ, nói chung chớ không đếm, và nó cũng chỉ một khoảng không định rõ, như sống một thời gian.

Tiếng Việt phổ thông
trần giandanh từ

Là cõi người ta đang sống, đặt đối với cõi trời và cõi âm, nên nói tới nó là đang nhìn đời nầy từ bên ngoài.

Tiếng Việt phổ thông
vô căn cứtính từ

Không dựa trên một lý do hay bằng cớ nào rõ ràng; không biết từ đâu mà ra.

Tiếng Việt phổ thông
căn nguyêndanh từ

Gốc gác của một người: con ai, ở đâu, từ đâu mà ra; nói rộng là cái gốc sanh ra một chuyện.

Tiếng Việt phổ thông
dương giandanh từ

Cõi của người đang sống, nói cho đối với cõi của người đã chết.

Tiếng Việt phổ thông
gian truântính từ; danh từ

Vất vả, khổ sở, gặp nhiều trắc trở trên đường đời; cũng là những nỗi vất vả, trắc trở đó.

Tiếng Việt phổ thông
không giandanh từ

Khoảng trống rộng lớn bao quanh mọi vật, từ mặt đất lên tới trời cao, nơi mọi thứ có chỗ của nó.

Tiếng Việt phổ thông
trung giandanh từ

Người hay việc đứng giữa hai bên, nhờ đó mà hai bên tới được nhau.

Tiếng Việt phổ thông
một thời giancụm danh từ

Một khoảng thời gian không nói rõ dài bao lâu, thường là không quá ngắn, như ít lâu, một dạo.

Phương ngữ Nam Bộ
làm trung giancụm động từ

Đứng giữa hai bên để nối họ lại với nhau, như giảng hòa, chuyển lời hay mua đi bán lại.

Phương ngữ Nam Bộ
khoảng thời giandanh từ

Một quãng thời gian có đầu có đuôi, dài hay ngắn, tính từ lúc nầy tới lúc khác.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 間 (16 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng