Âm: môn
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 門 bao ba mặt trên, 日 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ môn 門, nghĩa là cửa hai cánh.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 門 bao ba mặt trên, 日 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ môn 門, nghĩa là cửa hai cánh.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 間 (39)
Dựa vô một điều nào đó để xét, để đoán, để tin; cũng là cái điều mình dựa vô đó.
Cái gốc, cái cớ làm ra một chuyện; đầu đuôi vì đâu mà có chuyện đó.
Cái gốc của một người hoặc một việc, phần không hủy được dầu gặp gian truân nào.
Là dặn cho kỹ, dặn nhiều lần, nên nó nặng hơn dặn trơn và nó luôn có cái điều phải giữ đi kèm ở sau.
Là một căn trong dãy nhà phố xây liền nhau, thường mướn để ở hoặc để buôn bán, đo bằng căn chớ không đo bằng nhà.
Xảo trá và độc ác, hay làm hại người khác.
Dối trá, xấu bụng, không ngay thẳng; nói về lòng dạ, tánh tình hay việc làm của một người.
Người làm chuyện gian, kẻ lén vô nhà mà lấy của người ta.
Là cái lý lịch làm cho biết một người là ai, và cũng là tấm thẻ ghi cái đó, nên nó vừa là chuyện giấy tờ vừa là chuyện thân phận.
Nhãn bố cục nhà Nam Bộ cũ trong các cụm nhà hai căn xông, nhà ba căn xông; cách giải về phần chái chưa thống nhứt, Bình Nguyên Lộc giải là không chái.
Tố cáo, thưa kiện người khác về một tội mà họ không có làm.
Những người thường trong xứ, không phải vua quan; cũng chỉ chốn họ ăn ở, làm lụng, khác với triều đình và sách vở.
Là nói và làm không đúng sự thiệt để mình được lợi, nên nó nặng hơn nói dối ở chỗ có cái tính toán.
Cực nhọc, vất vả và thiếu thốn kéo dài; cũng là những nỗi cực nhọc phải chịu như vậy.
Dùng mánh khóe gian dối để lường gạt, chiếm lợi trong tiền bạc, cờ bạc hay sổ sách.
Nỗi cực nhọc, vất vả lớn phải vượt qua khi làm một việc khó, đi một đường xa.
Gặp nhiều khó khăn, cực nhọc, lận đận trong cuộc sống; cũng là nỗi khó khăn, cực nhọc đó.
Nói thứ thuế không thâu thẳng từ người phải chịu mà thâu vòng qua một ngả khác.
Dối trá, lắm mưu mẹo, hay lừa gạt người khác để lấy lợi cho mình.
`Nặng căn` là cách nói cũ, mang tính phán xét, chỉ một tính xấu hoặc thói xấu được cho là đã ăn sâu lâu ngày nên khó sửa. Từ điển cũ giải theo nét `tiêm nhiễm tính xấu đã lâu`; vì vậy không nên dùng như chẩn đoán y khoa, tâm lý hay như bằng chứng rằng một người vĩnh viễn không thể thay đổi. Trong lời hiện đại, nên mô tả hành vi cụ thể, tần suất và hoàn cảnh thay vì gán cả con người là `nặng căn`. Cụm nầy cũng không mặc nhiên nói tới `căn số`, nghiệp hay một hiện tượng tâm linh; nếu văn bản dùng theo tín ngưỡng dân gian thì phải giải thích nguồn và nghĩa riêng. Chưa có chứng tích Hán Nôm đáng tin cậy cho toàn cụm nên tab chữ để trống.
`Sàm gián` là từ Hán Việt cũ `讒間`: dùng lời gièm pha, đặt điều hoặc nói xuyên tạc nhằm gây nghi kỵ và chia rẽ giữa người với người hoặc trong một tập thể (*slander to alienate, sow discord by calumny*). Nét cốt lõi gồm lời gièm và tác dụng/mục đích ly gián; một tin sai vô tình, lời góp ý riêng hoặc bất đồng công khai không tự là sàm gián. Từ không tự chứng minh âm mưu thành công, người nghe đã tin, quan hệ đã tan vỡ, động cơ pháp lý hay tội danh. Lời hiện đại dùng `gièm pha để chia rẽ`, `đặt điều ly gián`, `xúi cho mất lòng nhau`; ở Nam Bộ có thể nói `nói ra nói vô cho hai bên mất lòng`. Phân biệt `sàm gián` với `ly gián`, rộng hơn và không nhất thiết dùng lời bôi nhọ. Ghi `讒間`.
Cõi người ta đang sống, đứng đối với cõi tu và với cõi trời.
Mối duyên trời định giữa hai người, nhứt là trong chuyện vợ chồng, theo quan niệm nhà Phật về nhơn quả.
Bị đứt quãng, bị ngưng lại giữa chừng chớ không liền một mạch.
Là một ô bán hàng trong chợ hay trong hội chợ, nên nó khác tiệm ở chỗ nó là một phần của một chỗ lớn.
Nhiều mưu mô, xảo trá, dám dùng thủ đoạn gạt người để giành phần lợi về mình.
Cảnh ngặt nghèo, khó khăn, dễ gặp tai họa, dễ hại tới thân mình.
Không tới thẳng, phải qua một người hay một việc ở giữa.
Là cái trôi đi của ngày giờ, nói chung chớ không đếm, và nó cũng chỉ một khoảng không định rõ, như sống một thời gian.
Là cõi người ta đang sống, đặt đối với cõi trời và cõi âm, nên nói tới nó là đang nhìn đời nầy từ bên ngoài.
Không dựa trên một lý do hay bằng cớ nào rõ ràng; không biết từ đâu mà ra.
Gốc gác của một người: con ai, ở đâu, từ đâu mà ra; nói rộng là cái gốc sanh ra một chuyện.
Cõi của người đang sống, nói cho đối với cõi của người đã chết.
Vất vả, khổ sở, gặp nhiều trắc trở trên đường đời; cũng là những nỗi vất vả, trắc trở đó.
Khoảng trống rộng lớn bao quanh mọi vật, từ mặt đất lên tới trời cao, nơi mọi thứ có chỗ của nó.
Người hay việc đứng giữa hai bên, nhờ đó mà hai bên tới được nhau.
Một khoảng thời gian không nói rõ dài bao lâu, thường là không quá ngắn, như ít lâu, một dạo.
Đứng giữa hai bên để nối họ lại với nhau, như giảng hòa, chuyển lời hay mua đi bán lại.
Một quãng thời gian có đầu có đuôi, dài hay ngắn, tính từ lúc nầy tới lúc khác.