Mê một người tới mức mụ cả đầu, và người đàn ông mê như vậy.
Tiếng Anh: Doting on somebody until the wits go dull, and the man who so dotes.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mê một người tới mức mụ cả đầu, và người đàn ông mê như vậy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Si là mê tới ngây, tình là lòng thương. Trong kho văn Nam Bộ nó vừa làm tính từ vừa làm danh từ, mà làm danh từ thì nó gần như luôn chỉ đàn ông: kẻ si tình, gã si tình, anh chàng si tình, gã si tình câm lặng, đứa si tình. Kho văn có cả một câu cắt nghĩa nó: si tình là một hình thức yêu tiêu cực, không gây ảnh hưởng được nơi kẻ mà ta si. Nó là thứ không chừa tuổi và không chừa hạng: đã ba mươi tuổi trên đầu rồi, đã ăn chơi non mười năm, thế mà chàng vẫn cứ si tình; lắm kẻ si tình đa mưu túc trí mà vẫn chưa nắm được bàn tay người mình yêu.
🇬🇧 The elements mean besotted to the point of stupor and the affections. In the Southern corpus it is both adjective and noun, and as a noun it nearly always names a man. The corpus even glosses it, calling it a passive form of loving that works no effect on the one doted upon. It spares neither age nor rank, a man of thirty who has knocked about ten years still falling into it, and many a cunning doter still not holding the hand he loves.
Thí dụ:
Si tình là một hình thức yêu tiêu cực, không gây ảnh hưởng được nơi kẻ mà ta si.
Doting is a passive form of loving, which works no effect on the one doted upon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoLắm kẻ si tình đa mưu túc trí mà vẫn chưa nắm được bàn tay người mình yêu.
Many a doting man of much cunning and resource has still not held the hand of the one he loves.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐã ba mươi tuổi trên đầu rồi, đã ăn chơi non mười năm, thế mà chàng vẫn cứ si tình.
He is thirty years old and has knocked about for near ten years, and still he dotes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngAnh chàng si tình soát qua được lối ba mươi căn phố thì gặp một ngõ hẻm.
The doting fellow had gone over some thirty shopfronts when he came upon a lane.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIGã si tình, tuy hiện giờ ngoan ngoãn vâng lời mỗi lần nàng bật đèn đỏ chận đường hắn.
The doting man, obedient though he is at present each time she puts up the red light to bar his road.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThì một khi kia, lẽ nào lại không có một đứa si tình một trong bốn cô.
Then one day, how could it be that none of them would dote upon one of the four girls.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNếu em có buồn thì chỉ buồn vì lẽ khác thôi, chớ không buồn vì si tình như anh vậy đâu.
If I am sad, it is sad for some other reason, and not sad with doting as you are.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCách đó chẳng bao lâu, hắn bỗng trở nên si tình và lần này thôi hết.
Not long after that he suddenly fell to doting, and this time it was all over with him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhẢo vọng, dầu có si tình bao nhiêu, tía hắn cũng không dám ló mòi.
Vain hope, for however he doted, his father would not dare show the least sign of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHôm sau, cô gái áo xanh đợi tới mười giờ rưỡi mà gã si tình câm lặng, mãi không thấy đâu cả.
Next day the girl in the green dress waited until half past ten, and the silent doting fellow never appeared at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Si tình là một hình thức yêu tiêu cực, không gây ảnh hưởng được nơi kẻ mà ta si.”“Lắm kẻ si tình đa mưu túc trí mà vẫn chưa nắm được bàn tay người mình yêu.”“Đã ba mươi tuổi trên đầu rồi, đã ăn chơi non mười năm, thế mà chàng vẫn cứ si tình.”“Anh chàng si tình soát qua được lối ba mươi căn phố thì gặp một ngõ hẻm.”“Gã si tình, tuy hiện giờ ngoan ngoãn vâng lời mỗi lần nàng bật đèn đỏ chận đường hắn.”“Thì một khi kia, lẽ nào lại không có một đứa si tình một trong bốn cô.”“Nếu em có buồn thì chỉ buồn vì lẽ khác thôi, chớ không buồn vì si tình như anh vậy đâu.”“Cách đó chẳng bao lâu, hắn bỗng trở nên si tình và lần này thôi hết.”