Là cái phần biết thương biết buồn trong người, nói chung cả một cõi, nên nó rộng hơn tình yêu và nó đứng đối với lý trí.
Tiếng Anh: Feeling, the affective side of a person.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái phần biết thương biết buồn trong người, nói chung cả một cõi, nên nó rộng hơn tình yêu và nó đứng đối với lý trí.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái phần biết thương biết buồn trong người, nói chung cả một cõi chớ không riêng một mối. Vì vậy nó rộng hơn tình yêu, và nó đứng đối với lý trí, nên trong truyện người ta phải dẹp tình cảm lại để sống theo lý trí. Nhà văn hay nói nó như một sợi dây nối hai người, hoặc như một thứ vô hình mà làm đổi cả thân người.
🇬🇧 The part of a person that can love and grieve, named as a whole realm and not as one particular bond. So it is wider than romantic love, and it stands against reason, which is why characters must set it aside to live by reason. Writers speak of it as a cord joining two people, or as an unseen thing that alters the body itself.
Thí dụ:
Hai thứ ấy đã hỗ tương tạo nên tình cảm của ta và hễ nó sứt mẻ là tình sứt mẻ.
Those two together have made our feeling, and when they are chipped the feeling is chipped.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTư tưởng, quan niệm, tình cảm con người thay đổi tùy trường hợp, tùy tình thế.
A person's thoughts, notions and feelings alter with the case and with the state of things.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngGót chân họ lâng lâng theo những cơn sóng vút, vấn vương những tình cảm mơ hồ.
Their heels floated with the rushing waves, entangled in feelings they could not name.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữMỹ biết đó là dấu hiệu tiền phong của sự nhạt phai tình cảm của các em rồi vậy.
She knew it was the first sign that her sisters' feeling had begun to fade.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngSợi dây tình cảm giữa hai người gồm bằng nhiều thứ mà tượng Phật nhỏ ấy là một.
The cord of feeling between the two of them was made of many things, and that little statue was one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng rồi trên đời, rốt cuộc ai cũng phải dẹp tình cảm lại để sống theo lý trí.
But in the end, everybody in this world must set feeling aside and live by reason.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICậu bé cố phân tích lòng mình vì cậu ngạc nhiên cho tình cảm sai lầm của cậu.
The boy tried to analyse his own heart, being astonished at his mistaken feeling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTrước cảnh vui tươi của tạo vật, Thúy thấy lòng rộn lên những tình cảm dạt dào.
Before the bright face of creation, she felt feelings welling up within her.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTình cảm tuy vô hình nhưng lại gây ra những biến đổi nơi thể chất con người.
Feeling has no shape, and yet it works changes in a person's very body.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcĐã tu dưỡng nhiều năm rồi, Sư bà đã tập được thuật đàn áp tình cảm của mình.
After many years of discipline, the abbess had learned the art of quelling her own feeling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai thứ ấy đã hỗ tương tạo nên tình cảm của ta và hễ nó sứt mẻ là tình sứt mẻ.”“Tư tưởng, quan niệm, tình cảm con người thay đổi tùy trường hợp, tùy tình thế.”“Gót chân họ lâng lâng theo những cơn sóng vút, vấn vương những tình cảm mơ hồ.”“Mỹ biết đó là dấu hiệu tiền phong của sự nhạt phai tình cảm của các em rồi vậy.”“Sợi dây tình cảm giữa hai người gồm bằng nhiều thứ mà tượng Phật nhỏ ấy là một.”“Nhưng rồi trên đời, rốt cuộc ai cũng phải dẹp tình cảm lại để sống theo lý trí.”“Cậu bé cố phân tích lòng mình vì cậu ngạc nhiên cho tình cảm sai lầm của cậu.”“Trước cảnh vui tươi của tạo vật, Thúy thấy lòng rộn lên những tình cảm dạt dào.”