Là tình yêu nói theo chữ Hán, nên nó trọng thể hơn và trong văn Nam Bộ nó được coi như một thế lực có thể làm người ta chết.
Tiếng Anh: Love, in the older literary term.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là tình yêu nói theo chữ Hán, nên nó trọng thể hơn và trong văn Nam Bộ nó được coi như một thế lực có thể làm người ta chết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tình yêu nói theo chữ Hán. Nó trọng thể hơn tình yêu và nó thuộc lối văn xưa, nên nhân vật dùng nó khi luận chớ không khi tâm tình. Điều đáng để ý là trong văn Nam Bộ nó được coi như một thế lực: cái mạng của em phải lụy về ái tình. Người ta cũng chia nó làm hai bực: ái tình về hình thức và ái tình về tinh thần.
🇬🇧 Love named with the Sino-Vietnamese term. It is graver than the plain word and belongs to the older manner, so characters use it in argument rather than in confidence. Worth marking is that Southern writing treats it as a power that can cost a life, and divides it into an outward and a spiritual degree.
Thí dụ:
Không phải vì em không thể làm vợ ông được mà em khuyên ông phải tuyệt ái tình.
It is not because I cannot be your wife that I counsel you to renounce love.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTrái lại tim của mình nó đập thế nào đó rồi nó làm cho mình sanh ái tình chớ.
On the contrary, one's heart beats somehow and then makes love spring up in one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônNói tới nói lui rồi cậu ta cũng loanh quanh trở lại chuyện ái tình hơi thô tục.
Talking this way and that, he still came circling back to the matter of love, and rather coarsely.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamÁi tình về hình thức mỏng mảnh lắm, phải ái tình về tinh thần kìa, mới bền chặt.
Outward love is very thin; it must be love of the spirit to be firm and lasting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngCái mạng của em phải lụy về ái tình, dầu làm thế nào cũng không tránh khỏi được.
My life must be ruined by love, and do what I will I cannot escape it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiKhông, chỉ có yêu mới biết ái tình là gì, ngoài ra không làm sao mà học được cả.
No, only loving teaches what love is, and there is no other way to learn it at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoPhúc phát hiện ái tình như vậy làm cho cô Lý vui lòng không biết chừng nào.
His declaring love so made her glad beyond measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuAnh vô đây thăm em, chẳng phải anh có ý muốn phá cho vỡ tan ái tình của em.
I came in here to visit you, and not with a mind to shatter your love.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhNếu cặp vợ chồng nào mà không có ái tình, thì cái gia đình ấy là địa ngục.
If a married couple have no love, then that household is a hell.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànChúng ta giữ nó cho cao thượng, khác hơn ái tình của đám tục tử phàm phu hết thảy.
Let us keep it high, unlike the love of all the common and vulgar sort.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không phải vì em không thể làm vợ ông được mà em khuyên ông phải tuyệt ái tình.”“Trái lại tim của mình nó đập thế nào đó rồi nó làm cho mình sanh ái tình chớ.”“Nói tới nói lui rồi cậu ta cũng loanh quanh trở lại chuyện ái tình hơi thô tục.”“Ái tình về hình thức mỏng mảnh lắm, phải ái tình về tinh thần kìa, mới bền chặt.”“Cái mạng của em phải lụy về ái tình, dầu làm thế nào cũng không tránh khỏi được.”“Không, chỉ có yêu mới biết ái tình là gì, ngoài ra không làm sao mà học được cả.”“Phúc phát hiện ái tình như vậy làm cho cô Lý vui lòng không biết chừng nào.”“Anh vô đây thăm em, chẳng phải anh có ý muốn phá cho vỡ tan ái tình của em.”