Là cái thế của một việc lúc này, tức là cục diện, nên nó khác hoàn cảnh ở chỗ hoàn cảnh là cái vòng lâu dài còn tình thế là cái thế đang chuyển.
Tiếng Anh: The state of affairs at the moment.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái thế của một việc lúc này, tức là cục diện, nên nó khác hoàn cảnh ở chỗ hoàn cảnh là cái vòng lâu dài còn tình thế là cái thế đang chuyển.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái thế của một việc lúc này. Nó khác hoàn cảnh ở chỗ hoàn cảnh là cái vòng lâu dài quanh một người, còn tình thế là cái thế đang chuyển, nên nó biến được: tình thế biến chuyển nhanh chóng, tình thế đảo ngược lại. Coi chừng hai chỗ dễ lộn: nhơn tình thế thái là nhơn tình với thế thái, và coi bịnh tình thế nào là bịnh tình với thế nào.
🇬🇧 How a matter stands at this moment. It differs from a person's circumstances, which are the lasting ring about them, while this is the standing that shifts, so it can turn about. Beware two places where the eye slips: two other compounds can meet across the same letters.
Thí dụ:
Tư tưởng, quan niệm, tình cảm con người thay đổi tùy trường hợp, tùy tình thế.
A person's thoughts, notions and feelings alter with the case and with the state of things.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTôi thấy tình thế thực đen tối hết mức nên bàn với Minh dùng phương thức khác.
I found the state of things utterly black and so proposed to him another method.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IITình thế biến chuyển nhanh chóng ngoài mức tưởng tượng của Tư Thiện và Năm Hí.
The state of things shifted faster than the two of them had imagined.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLuật lệ phiền phức về khẩn đất mà người Pháp ban hành đã làm đảo lộn tình thế.
The vexing regulations on claiming land that the French put out had overturned the state of things.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNếu bà ta mà thành thật thì, tình thế của ông, điều chỉnh dễ như uống nước dừa.
If she were sincere, then your situation could be set right as easily as drinking coconut water.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCâu nói ấy của Bảy Núi làm cho Thế nghĩ ngay đến một cách đối phó với tình thế.
That sentence of his set the other thinking at once of a way to meet the state of things.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìEm nhỏ có học và rất thông minh thì em nhỏ nên suy nghĩ thật kỹ về mọi tình thế.
A child with schooling and very intelligent should think most carefully on every state of things.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IAnh thích sòng phẳng, phân minh và không ưa bị đặt vào một tình thế không lối ra.
He likes plain dealing and clearness, and does not care to be put in a state of things with no way out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTình thế oái oăm đến đỗi chàng không chắc đây là chuyện thật hay chiêm bao.
The state of things was so perverse that he was not sure whether this was real or a dream.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTrên chặng đường này, tình thế đảo ngược lại: gió thổi xuôi nhưng nước chảy ngược.
On this stretch the state of things was reversed: the wind blew with them but the water ran against.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tư tưởng, quan niệm, tình cảm con người thay đổi tùy trường hợp, tùy tình thế.”“Tôi thấy tình thế thực đen tối hết mức nên bàn với Minh dùng phương thức khác.”“Tình thế biến chuyển nhanh chóng ngoài mức tưởng tượng của Tư Thiện và Năm Hí.”“Luật lệ phiền phức về khẩn đất mà người Pháp ban hành đã làm đảo lộn tình thế.”“Nếu bà ta mà thành thật thì, tình thế của ông, điều chỉnh dễ như uống nước dừa.”“Câu nói ấy của Bảy Núi làm cho Thế nghĩ ngay đến một cách đối phó với tình thế.”“Em nhỏ có học và rất thông minh thì em nhỏ nên suy nghĩ thật kỹ về mọi tình thế.”“Anh thích sòng phẳng, phân minh và không ưa bị đặt vào một tình thế không lối ra.”