Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết14 từ

Nghĩa chữ

Chữ 郎 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 郎 (12)

Xem tất cả từ điển
chàng rểdanh từ

Người đàn ông cưới con gái của một nhà, nhìn từ phía nhà vợ; trong đám cưới thì là chú rể.

Phương ngữ Nam Bộ
lang bạtđộng từ

Sống trôi nổi nay đây mai đó, không ở yên một chỗ, không theo nếp nhà cửa ngăn nắp.

Tiếng Việt phổ thông
sài langdanh từ

`Sài lang` là từ Hán Việt `豺狼`, nghĩa đen lịch sử chỉ các thú dữ họ chó như sài và sói, nhưng trong tiếng Việt chủ yếu gặp ở nghĩa chuyển văn chương: kẻ bị lên án là độc ác, tàn bạo (*a cruel, wolfish person; fiend*). Đây là lời quy kết rất nặng và có tính phi nhân hóa; không dùng làm tên trung tính của người thật, không suy tội phạm, chẩn đoán tâm lý, bản chất bẩm sinh hay sự thật pháp lý chỉ từ lời gọi. Khi trích văn cũ nên giữ `sài lang` và giải sắc thái; trong văn hiện nay thường mô tả hành vi cụ thể như `đối xử tàn nhẫn`, `ra lệnh giết hại` thay vì dán nhãn con người. Nghĩa đen không nên ép vào một loài hiện đại duy nhất vì `豺` và `狼` là hai danh tố thú khác nhau trong truyền thống Hán văn. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, từ này hiếm ngoài văn chương, tuồng tích hoặc lời mắng cường điệu. Phân biệt `sài lang` với `lang sói` không phải dạng chuẩn hiện hành và với `sài hồ` là tên dược liệu. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Sài Gòn và Nam Bộ: hiếm ngoài văn chương, tuồng tích hoặc lời mắng cường điệu. Not an ordinary neutral person label.

Phương ngữ Nam Bộ
hành langdanh từ

Lối đi dài trong một tòa nhà, nối các phòng với nhau.

Tiếng Việt phổ thông
lang bangđộng từ, tính từ

Tiếng Nam Bộ gần với lang thang: đi hết chỗ nầy tới chỗ khác, không có đích, không có việc nhứt định (đi lang bang); cũng chỉ lối sống buông thả, chơi bời lăng nhăng, không chịu ổn định.

Phương ngữ Nam Bộ
chàng hảngtính từ, phó từ

Ở tư thế hai chân dang rộng ra, nói người đứng hay ngồi xoạc chân, thường trong lối nói ngồi chàng hảng, đứng chàng hảng.

Phương ngữ Nam Bộ
chàng ràngđộng từ

Lảng vảng, quanh quẩn, cứ ở lì một chỗ gần bên, nhiều khi làm vướng víu hay làm phiền người khác.

Phương ngữ Nam Bộ
chàng traidanh từ

Người đàn ông còn trẻ, gọi bằng tiếng chàng cho có ý coi trọng.

Phương ngữ Nam Bộ
lang quàngtính từ; trạng từ

Từ khẩu ngữ vùng/cũ dùng để chê lời nói hoặc cách làm quàng xiên, không đâu ra đâu, bậy bạ hay không hợp cảnh: rambling, irrelevant, inappropriate, nonsensical. Kết hợp nổi bật là `ăn nói lang quàng`; từ có thể nhắm vào việc đổi đề tài vô cớ, đưa lời không liên quan, pha trò sai chỗ hoặc hành động thiếu nghiêm túc. Mức chê và chuẩn mực phù hợp phụ thuộc cảnh, nên câu phải chỉ ra điều nào lạc đề, sai chỗ hoặc gây hại. Một người đang học tiếng, có khác biệt phát âm, cần thêm thời gian để trình bày, dùng cách kể vòng hay nêu ý trái số đông không tự động là lang quàng. Nếu nội dung sai, hồ sơ nên nêu dữ kiện sai; nếu chỉ khác phong cách, không gán nhãn. Phân biệt tuyệt đối với `lạng quạng` là đi/đứng không vững hoặc làm vụng về, `lăng quăng` là ấu trùng muỗi hay đi quanh, và `lang bang` là không định hướng. Nguồn chưa đủ để dựng chữ Hán Nôm hoặc một từ nguyên chắc chắn.

Phương ngữ Nam Bộ
lang thangđộng từ; tính từ

Đi không có đích, có khi vì thích, có khi vì không còn chỗ nào mà về.

Phương ngữ Nam Bộ
phú lang sadanh từ riêng

Phú Lang Sa là tên cũ của nước Pháp, phiên âm từ France, nói tắt là Lang Sa.

Phương ngữ Nam Bộ
đi lang thangcụm động từ

Đi tới đi lui không có chỗ nhứt định, không có việc gì gấp, đi cho qua buồn hay cho thong thả.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 郎 (2 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng