Người cùng yêu một người với mình, kẻ tranh giành người yêu với mình.
Tiếng Anh: A rival in love; someone who loves or competes for the same person as oneself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người cùng yêu một người với mình, kẻ tranh giành người yêu với mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó trong chuyện ghen tuông: ghen với một tình địch, sợ tình địch, thấy tình địch ở khắp mọi nơi, không coi cô ta là tình địch nữa. Nó hay đi với hạ, đánh ngã, của mình: hạ tình địch của chàng, đánh ngã bao nhiêu tình địch, tình địch của nàng không còn nữa. Kho văn cũng tả cái trớ trêu khi phải nhờ tình địch giúp, hay khi thương cả con của kẻ tình địch.
🇬🇧 The corpus almost always uses it in stories of jealousy: jealous of a rival, fearing a rival, seeing rivals everywhere, no longer regarding her as a rival. It pairs with defeat, knock down, one's own: beating his rival, knocking down many rivals, her rival no longer there. The corpus also depicts the irony of having to rely on a rival, or loving a rival's child.
Thí dụ:
Chàng không thế nào tin được người ta có thể thương mến con của một kẻ tình địch.
He simply could not believe one could love the child of one's rival.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTình địch của nàng không còn nữa thì chướng ngại bây giờ chỉ là mối sầu của Công thôi.
With her rival gone, the only obstacle now was Cong's grief.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThấy như vậy dĩ nhiên là chàng nghĩ việc hạ tình địch của chàng.
Seeing that, of course he thought of beating his rival.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênLành bấy giờ đây đang chạy trốn tiếng súng của Tây và phải nhờ đến tình địch của mình đưa lối.
Lanh was now fleeing the French gunfire and had to rely on his own rival to show him the way.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmKhoa ghen với tăm tiếng của vợ và cái ghen nầy hành hạ chàng dữ hơn là nếu phải ghen với một tình địch.
Khoa was jealous of his wife's fame, and this jealousy tormented him worse than having to be jealous of a rival.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácBây giờ thì tôi không coi cô ta là tình địch nữa rồi.
Now I no longer regard her as a rival.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòAnh chợt nghe mình yêu Quít nhiều quá, quyết buông mà cứ tiếc và thấy tình địch ở khắp mọi nơi, nơi mọi người.
He suddenly felt he loved Quit so much, determined to let her go yet unable, and saw rivals everywhere, in everyone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNam nhảy tới đứng đè lên bụng tình địch.
Nam leapt forward and stood on his rival's belly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNó chỉ mơ bị tình phụ để mà đau khổ, chỉ ước ao được một người đẹp hất hủi nó, chỉ mong mỏi bị tình địch cướp người yêu trên tay nó để nó được ghen.
He only dreamed of being jilted so as to suffer, only longed for a beauty to spurn him, only wished to be bested by a rival.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngPhải tranh giành mà yêu, càng có nhiều tình địch, cuộc giành giựt càng gay cấn, thì càng hào hứng.
One must fight to love; the more rivals, the fiercer the contest, the more thrilling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng không thế nào tin được người ta có thể thương mến con của một kẻ tình địch.”“Tình địch của nàng không còn nữa thì chướng ngại bây giờ chỉ là mối sầu của Công thôi.”“Thấy như vậy dĩ nhiên là chàng nghĩ việc hạ tình địch của chàng.”“Lành bấy giờ đây đang chạy trốn tiếng súng của Tây và phải nhờ đến tình địch của mình đưa lối.”“Khoa ghen với tăm tiếng của vợ và cái ghen nầy hành hạ chàng dữ hơn là nếu phải ghen với một tình địch.”“Bây giờ thì tôi không coi cô ta là tình địch nữa rồi.”“Anh chợt nghe mình yêu Quít nhiều quá, quyết buông mà cứ tiếc và thấy tình địch ở khắp mọi nơi, nơi mọi người.”“Nam nhảy tới đứng đè lên bụng tình địch.”