真
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: thập

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ目
Số nét10 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết42 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 十 ở trên, 具 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ mục 目, nghĩa là mắt.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 十 ở trên, 具 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ mục 目, nghĩa là mắt.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 真 (24)

Xem tất cả từ điển
chơndanh từ, tính từ, thành tố Hán Việt

Lối nói, lối viết Nam Bộ cũ của chân: bàn chân, cẳng chân (mỏi chơn, bước chơn), phần dưới của vật (chơn núi); chơn trời là nơi trời giáp đất, nói bóng là viễn cảnh; chơn còn là chỗ, suất của một người trong một việc (một chơn thơ ký); chữ 真 là thiệt, ngay thẳng (chơn thành, chơn chánh, chơn chất).

Phương ngữ Nam Bộ
chân lýdanh từ

Điều đúng với sự thiệt, đúng ở đâu và lúc nào cũng vậy, mà người ta tìm kiếm và tin theo.

Tiếng Việt phổ thông
sa chânđộng từ

`Sa chân` có hai nét: (1) bước hụt hoặc đặt chân vô chỗ thấp, mềm, trơn hay nguy hiểm rồi bị sụt/mắc/ngã (*misstep, lose one's footing*); (2) nghĩa chuyển, lâm vô hoàn cảnh hoặc đường đi không hay, khó thoát (*fall into an undesirable situation*). Cụm từ không tự cho biết người đó bị thương, mắc kẹt, có lỗi, phạm pháp hay không thể sửa sai. Nghĩa chuyển thường mang sắc thái cảnh báo hoặc tiếc nuối; cần tránh dùng để kỳ thị người đang gặp khó khăn. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `sa chân xuống sình`, `sa chân vô chỗ lầy`, `lỡ sa chân` tự nhiên; văn viết chung thường dùng `sa chân vào`. Phân biệt `sa chân` với `trượt chân` là chân trượt, `sẩy chân` là bước hụt và `lỡ bước` thường thiên về nghĩa chuyển. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ chắc cho toàn cụm.

Phương ngữ Nam Bộ
bàn chândanh từ

Cái phần bẹt ở cuối chân, chỗ đạp xuống đất mà đi.

Phương ngữ Nam Bộ
chân núidanh từ

Phần dưới cùng của ngọn núi, chỗ núi tiếp giáp với đất bằng.

Phương ngữ Nam Bộ
chân tàidanh từ

Tài thiệt, tài có thiệt trong người chớ không phải tiếng suông; cũng chỉ người có tài thiệt.

Tiếng Việt phổ thông
đặt chânđộng từ

Để cái chân xuống, bước tới một chỗ nào đó lần đầu.

Phương ngữ Nam Bộ
gót chândanh từ

Phần phía sau của bàn chân; theo lối bóng là bước chân, dấu chân người đi.

Phương ngữ Nam Bộ
chân dungdanh từ

Bức vẽ hay tấm hình chụp gương mặt, dáng người của một người.

Tiếng Việt phổ thông
chân nhândanh từ

Tiếng gọi tôn một bậc tu tiên đã thành đạo, có phép lạ; hay đặt sau tên hiệu của vị đó.

Tiếng Việt phổ thông
chân thậttính từ

Thiệt lòng, ngay thẳng, không giả dối hay màu mè.

Tiếng Việt phổ thông
chân tìnhdanh từ; tính từ

Lòng thương, lòng quý thiệt bụng, không giả dối; cũng nói người hay lời lẽ có tấm lòng thiệt như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
chân trờidanh từ

Cái lằn xa nhứt mắt thấy được, chỗ trời như chạm xuống đất hoặc xuống biển; nghĩa bóng là cõi xa lạ người ta mơ tới, hay cảnh đời mới mở ra trước mặt.

Phương ngữ Nam Bộ
chơn chấttính từ

Dạng cũ và Nam Bộ của chân chất (真質): thiệt thà, mộc mạc, không màu mè kiểu cách (chơn chất thiệt thà).

Phương ngữ Nam Bộ
chơn nhơndanh từ; danh hiệu tôn giáo

`Chơn nhơn` là dạng văn cũ/Nam Bộ của `chân nhân` (`真人`). Trong Đạo giáo và truyện chịu ảnh hưởng Đạo giáo, từ chỉ người đã đạt mức tu chứng cao, hoặc được dùng làm tôn hiệu cho tiên nhân, đạo sĩ hay nhân vật linh thiêng. Phải hiểu cả tổ hợp: `chơn` là dạng cũ của `chân` ở lớp `真`, còn `nhơn` là dạng Nam Bộ cũ của `nhân` ở lớp `人`; không cộng nghĩa mặt chữ thành ‘người chân thật’, không gọi mọi người tốt, tu sĩ, thầy thuốc hay người có phép là chơn nhơn. Khi là một phần tôn hiệu như `Tôn Thánh chơn nhơn`, phải giữ tên theo nguyên văn và viết hoa theo chức năng tên gọi.

Phương ngữ Nam Bộ
chân chínhtính từ

Đúng là như vậy, xứng với tên gọi của nó; ngay thẳng, đàng hoàng, không giả, không lệch.

Tiếng Việt phổ thông
chân thànhtính từ

Thiệt trong lòng, nghĩ sao nói vậy, không có chỗ giả.

Tiếng Việt phổ thông
chân tướngdanh từ

Bộ mặt thiệt, con người thiệt của ai đó, cái lâu nay bị che giấu sau vẻ bề ngoài.

Tiếng Việt phổ thông
chơn chánhtính từ

Dạng cũ và Nam Bộ của chân chính (真正): ngay thẳng, đứng đắn, thiệt lòng (người chơn chánh); trong đường chơn chánh là con đường ngay, lẽ phải.

Phương ngữ Nam Bộ
chơn thànhtính từ, phó từ

Cách đọc Nam Bộ và văn cũ của chân thành 真誠: thiệt lòng, không giả dối trong tình cảm, lời nói hay việc làm.

Phương ngữ Nam Bộ
chân phươngtính từ

Nói nét chữ, nét vẽ ngay ngắn, rõ ràng, kỹ lưỡng từng nét, không bay bướm, không phóng tay.

Tiếng Việt phổ thông
đặt chân lêncụm động từ

Để bàn chân lên một bực, một cây cầu, một chiếc tàu hay một chỗ nào đó để bước lên, đứng lên; nói rộng ra là tới một nơi.

Phương ngữ Nam Bộ
ngón chân cáidanh từ

Ngón chân cái là ngón lớn nhứt của bàn chân, nằm phía trong; người đi chân không hay dùng nó để khều, ấn, dí, và người ta còn lấy nó làm thước đo cỡ vật nhỏ.

Phương ngữ Nam Bộ
lộng giả thành chơnthành ngữ

`Lộng giả thành chơn` là dạng văn cũ/Nam Bộ của thành ngữ `lộng giả thành chân` (`弄假成真`): ban đầu giả vờ, dựng ra, làm thử hoặc mang một vai không thiệt, nhưng do kéo dài hay diễn biến mà cái giả hóa thành việc thiệt, tình thiệt hoặc hậu quả thiệt. Trọng tâm là sự chuyển từ giả sang thiệt; câu mới cho biết chuyển biến đó do chủ ý, tình cờ, tự lừa mình hay hoàn cảnh đẩy tới, và kết quả tốt hay xấu. Đây là toàn thành ngữ cố định; không tách riêng mảnh `thành chơn`, không nhập với `giả thành` là một cấu trúc tự do, và không hiểu `lộng` ở đây là trang sức lộng lẫy.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 真 (18 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng