Làm giỏi tới chỗ người ta phải chịu, hay tới mức khó ai bắt chước cho được.
Tiếng Anh: Done so cleverly that others must give way, skilful past easy imitation.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm giỏi tới chỗ người ta phải chịu, hay tới mức khó ai bắt chước cho được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó khen cái tay nghề: có tài phóng dao rất tài tình, chọn màu son màu áo thì tài tình không chỗ chê, anh bồi rót sữa cho nguội một cách tài tình, tôi thấy hắn tài tình hơn kẻ đi dây trong buổi hát xiệc. Nó cũng khen cái mẹo: đó là một mẹo tự vệ rất hữu lý và rất tài tình, nhờ xoay trở tài tình lanh tay lanh chân nên chẳng bao giờ ông ta bị bắt tại trận. Kho văn không giữ nó cho người tốt: các tay trộm bò trâu thật là tài tình, dơi là loài rất thích nhãn và trộm nhãn rất tài tình, cao bồi chánh tránh né rất tài tình. Và nó khen luôn cách nói: cô gái tự đùa dân tộc mình một cách tài tình và cũng đã đánh trống lảng một cách tài tình.
🇬🇧 In the corpus the word praises a craft and praises a trick. It is not kept for good characters, and it praises a way of speaking as well.
Thí dụ:
Nhờ xoay trở tài tình, lanh tay lanh chân nên chẳng bao giờ ông ta bị bắt tại trận.
By clever shifts, and quick hands and feet, he was never once caught in the act.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCô gái tự đùa dân tộc mình một cách tài tình và cũng đã đánh trống lảng một cách tài tình.
The girl joked about her own people cleverly, and changed the subject just as cleverly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBây giờ tôi thấy hắn tài tình hơn kẻ đi dây trong buổi hát xiệc.
Now I find him cleverer than the tightrope walker at the circus.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐôi bạn nhìn mê anh bồi rót sữa cho nguội, một cách tài tình.
The two friends watched, fascinated, as the waiter poured the milk to cool it, and did it cleverly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCòn nói gì chọn màu son, màu áo thì tài tình không chỗ chê.
As for choosing the colour of her lipstick and of her dress, she did it cleverly beyond reproach.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INguyên Tây Nhạn có tài phóng dao rất tài tình, lợi hại như những tay cao bồi của thời đại nguyên tử.
Now Tay Nhan had a very clever knack of throwing knives, as deadly as the cowboys of the atomic age.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiĐó là một mẹo tự vệ rất hữu lý và rất tài tình, nhưng rốt cuộc ông Mân vẫn không dám thi hành mẹo ấy.
It was a very reasonable and very clever trick of self defence, but in the end Mr Man dared not use it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenDơi là loài rất thích nhãn và trộm nhãn rất tài tình.
Bats are very fond of longans, and steal them very cleverly.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmĐã kinh nghiệm, Cao bồi chánh tránh né rất tài tình.
Being experienced, the head cowboy dodged very cleverly.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmCác tay trộm bò, trâu thật là tài tình.
The cattle and buffalo thieves are truly clever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhờ xoay trở tài tình, lanh tay lanh chân nên chẳng bao giờ ông ta bị bắt tại trận.”“Cô gái tự đùa dân tộc mình một cách tài tình và cũng đã đánh trống lảng một cách tài tình.”“Bây giờ tôi thấy hắn tài tình hơn kẻ đi dây trong buổi hát xiệc.”“Đôi bạn nhìn mê anh bồi rót sữa cho nguội, một cách tài tình.”“Còn nói gì chọn màu son, màu áo thì tài tình không chỗ chê.”“Nguyên Tây Nhạn có tài phóng dao rất tài tình, lợi hại như những tay cao bồi của thời đại nguyên tử.”“Đó là một mẹo tự vệ rất hữu lý và rất tài tình, nhưng rốt cuộc ông Mân vẫn không dám thi hành mẹo ấy.”“Dơi là loài rất thích nhãn và trộm nhãn rất tài tình.”