Thiệt lòng, không đóng trò; cũng đứng đầu câu để thưa thiệt một điều.
Tiếng Anh: In earnest, not acting; also opens a clause to own something up.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thiệt lòng, không đóng trò; cũng đứng đầu câu để thưa thiệt một điều.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thiệt lòng. Chữ nầy có hai chỗ đứng. Đứng sau động từ thì nó bảo cái việc đó là thiệt: hỏi thật tình, mừng rỡ thật tình, khen thật tình. Đứng đầu câu thì nó là một lời thưa thiệt: thật tình, tôi không hiểu gì hết. Trong kho văn nó hay đứng đối với chữ đóng trò và chữ nói mỉa, nên nó luôn là chữ của người muốn được tin.
🇬🇧 Sincerely. The word takes two positions. After a verb it declares the act genuine: to ask in earnest, to be truly glad, to praise sincerely. At the head of a clause it is an owning up: in truth, I understand nothing at all. In the corpus it stands against words for playing a part and for sneering, so it always belongs to somebody who wants to be believed.
Thí dụ:
Giọng của Hảo là giọng gây-gổ thật tình, khiến Nho vốn nể vợ, càng sợ hãi thêm.
Hao's voice was a truly quarrelsome voice, which made Nho, who already deferred to his wife, more frightened still.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoÔng cụ hỏi thật tình và thật tình ngạc nhiên trước lời khai tuổi tác của con.
The old gentleman asked in earnest and was in earnest astonished at what his child declared his age to be.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácMy nhìn tôi bằng đôi mắt cám ơn vì thật tình My cũng đang mong gặp Hải ghê gớm.
My looked at me with grateful eyes, for in truth she had been longing to see Hai too.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNhâm không muốn phải rắc rối thêm và thật tình thì anh ta cũng xót thương vợ.
Nham did not want further trouble, and in truth he pitied his wife as well.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmQuả Ái Mỹ mừng rỡ thật tình, nhưng thái độ của nàng hôm nay là thái độ đóng trò.
Ai My was indeed truly glad, but her bearing today was the bearing of somebody playing a part.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNhưng trong số lớn đi học thật tình, cũng có đôi ba cậu đi học theo lối cậu Sanh.
But among the many who went to study in earnest there were also two or three who went in the way that Sanh did.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThật tình, tôi không hiểu gì hết, tôi muốn khóc quá đi mất, tôi sợ hãi quá đi mất.
In truth I understood nothing at all, I wanted so much to cry, I was so very frightened.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiNàng tôn Hoàng làm chị thật tình, một người chị đủ bản lĩnh bảo vệ nàng.
She honoured Hoang as an elder sister in earnest, a sister with the mettle to protect her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHắn muốn gì nữa đây, thật tình Thọ không biết, nhưng chàng đã đâm liều.
What he wanted now Tho truly did not know, but he had grown reckless.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTôi không biết anh ta khen tôi thật tình, phục tôi thật tình hay đó là một câu nói mỉa.
I did not know whether he praised me in earnest, admired me in earnest, or whether it was a sneer.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giọng của Hảo là giọng gây-gổ thật tình, khiến Nho vốn nể vợ, càng sợ hãi thêm.”“Ông cụ hỏi thật tình và thật tình ngạc nhiên trước lời khai tuổi tác của con.”“My nhìn tôi bằng đôi mắt cám ơn vì thật tình My cũng đang mong gặp Hải ghê gớm.”“Nhâm không muốn phải rắc rối thêm và thật tình thì anh ta cũng xót thương vợ.”“Quả Ái Mỹ mừng rỡ thật tình, nhưng thái độ của nàng hôm nay là thái độ đóng trò.”“Nhưng trong số lớn đi học thật tình, cũng có đôi ba cậu đi học theo lối cậu Sanh.”“Thật tình, tôi không hiểu gì hết, tôi muốn khóc quá đi mất, tôi sợ hãi quá đi mất.”“Nàng tôn Hoàng làm chị thật tình, một người chị đủ bản lĩnh bảo vệ nàng.”