Là cái bụng có thiện ý với ai, chưa tới mức thương, và trong tiếng Nam Bộ nó còn làm động từ: cảm tình ai đó.
Tiếng Anh: Goodwill or warm feeling toward somebody.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái bụng có thiện ý với ai, chưa tới mức thương, và trong tiếng Nam Bộ nó còn làm động từ: cảm tình ai đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái bụng có thiện ý với ai. Nó nhẹ hơn thương, nên nó là bực đầu của lòng mến. Điều đáng chú ý là trong tiếng Nam Bộ nó còn làm động từ, nói cổ không cảm tình với mình, nói em cảm tình anh, thay vì phải nói có cảm tình như ngoài Bắc.
🇬🇧 Warm feeling of goodwill toward a person. It is lighter than love, being the first degree of liking. Notably in Southern speech it also works as a verb, so one says she does not favour me, without the auxiliary verb the Northern form requires.
Thí dụ:
Nghe lời đáp ngộ nghĩnh của cô bé, tự nhiên nhà Vua thấy có cảm tình đặc biệt.
Hearing the girl's droll answer, the king felt of himself a particular goodwill toward her.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhQua nghe nói em lo cho tới má qua ở nhà thiệt qua cảm đức, cảm tình em hết sức.
Hearing that you were caring for my mother in my house, I am grateful and feel the utmost goodwill toward you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnChắc cô ta không cảm tình với mình, nên chỉ trả lời thôi, mà không nói gì cả.
Surely she has no goodwill toward me, and so only answers and says nothing else.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNếu tao đẹp trai và được cảm tình của cổ thì cổ làm thinh chớ sao lại la lên.
If I were handsome and had her goodwill, she would hold her tongue and not cry out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHoàng ngẩng nhìn lên, bắt gặp cặp mắt Hạnh đang nhìn mình chan chứa cảm tình.
He raised his eyes and met hers gazing at him, brimming with goodwill.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTừ ngày Tuấn về đây, chàng đã đem lại cho gia đình bạn những cảm tình êm đẹp.
Since the day he came here he has brought into his friend's household a sweet goodwill.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmThím biện Yến thấy vậy thím cảm tình, nên thím cũng khóc chớ không nỡ trách nữa.
Seeing it, the clerk's wife felt such goodwill that she wept too and had not the heart to scold any more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànAnh thương em nên em muốn giúp em như vậy, em cảm tình anh không biết chừng nào.
You love me and so you wish to help me thus, and my goodwill toward you is beyond measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhHiếu không nghe có cảm tình đặc biệt với người con trai của ông chủ nhà trọ.
He did not find in himself any particular goodwill toward the son of the lodging house keeper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoQuyết ở đây lâu ngày, Ái Mỹ mua cảm tình của họ bằng cách ăn ở thân mật như vậy.
Meaning to stay here a long while, she bought their goodwill by living intimately among them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nghe lời đáp ngộ nghĩnh của cô bé, tự nhiên nhà Vua thấy có cảm tình đặc biệt.”“Qua nghe nói em lo cho tới má qua ở nhà thiệt qua cảm đức, cảm tình em hết sức.”“Chắc cô ta không cảm tình với mình, nên chỉ trả lời thôi, mà không nói gì cả.”“Nếu tao đẹp trai và được cảm tình của cổ thì cổ làm thinh chớ sao lại la lên.”“Hoàng ngẩng nhìn lên, bắt gặp cặp mắt Hạnh đang nhìn mình chan chứa cảm tình.”“Từ ngày Tuấn về đây, chàng đã đem lại cho gia đình bạn những cảm tình êm đẹp.”“Thím biện Yến thấy vậy thím cảm tình, nên thím cũng khóc chớ không nỡ trách nữa.”“Anh thương em nên em muốn giúp em như vậy, em cảm tình anh không biết chừng nào.”