Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Người mình thương mà chưa cưới, và rộng ra là cái tình của người ở đời.

Tiếng Anh: The one a person loves but has not married, and by extension the way of human feeling in the world.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nhân tình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Người mình thương mà chưa cưới, và rộng ra là cái tình của người ở đời.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1người mình thương mà chưa cưới; và cái tình của người ở đờiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Trong kho văn chữ này phần nhiều đi sau chữ đôi, chữ cặp, chữ một: một đôi nhân tình, một cặp nhân tình, một đôi nhân tình trẻ, những cặp nhân tình. Nó là cái người ta đem ra so với vợ chồng: họ đã cưới nhau còn Nghi và nàng chỉ là một đôi nhân tình thôi, đi ra cửa như một đôi nhân tình, thân nhau yêu nhau như những cặp nhân tình. Nó cũng đi với chữ tiếp, chữ kết: thuê buồng để tiếp nhân tình, kết nhân tình với một ông y khoa bác sĩ. Nghĩa thứ nhì là cái tình của người ở đời, và khi đó nó đi với chữ thế thái: luận nhân tình thế thái, không nếm trải nhân tình thế thái cho lắm.

🇬🇧 In the corpus this word mostly follows the words for a pair and for one. It is what people set beside a married couple. It also goes with the verbs of receiving and of taking up with. Its second sense is the way of human feeling, and then it goes with the phrase for the ways of the world.

Cụm thường gặp:
một đôi nhân tìnhcặp nhân tìnhnhân tình thế thái
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhưng mà họ đã cưới nhau, còn Nghi và nàng chỉ là một đôi nhân tình thôi.

But they had married each other, while Nghi and she were only a pair of lovers.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Trên ghế đá cạnh một bồn bông đang độ nở hoa, một cặp nhân tình ngồi bên nhau tâm sự.

On a stone bench beside a flower bed just then in bloom, a pair of lovers sat side by side and poured out their hearts.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Hai tiếng «nhân tình» bỗng giúp chàng tìm được tánh chất của khó chịu của chàng khi nãy.

The two words for a lover suddenly helped him find the nature of the discomfort he had felt a moment before.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Thế rồi, người ta đồn ầm lên rằng, hắn thuê buồng để tiếp nhân tình.

And then people put it about loudly that he had hired the room to receive a lover.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Tôi luận nhân tình thế thái mà chơi đó thôi, chớ tôi đâu dám ép cô.

I was only reasoning about human feeling and the way of the world for my own amusement, and how should I dare press you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Họ chỉ là một đôi nhân tình rã ra bất kỳ ngày nào không biết chừng.

They are only a pair of lovers who may come apart on any day you please.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Họ thân nhau yêu nhau, lo lắng cho nhau như những cặp nhân tình.

They are close and they love each other and take thought for each other like a pair of lovers.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Không nếm trải nhân tình thế thái cho lắm, bà có biết ai gian ai ngay, ai chân thật, ai giả dối.

Having little tasted human feeling and the way of the world, how should she know who is false and who is straight, who is sincere and who deceitful.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Chú Phan dìu mẹ đi ra cửa như một đôi nhân tình.

Uncle Phan led my mother out at the door like a pair of lovers.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Cô này nghe đâu học ở Sài Gòn, sau khi rời nhà trường về chợ Cần Thơ, kết nhân tình với một ông y khoa bác sĩ trẻ tuổi.

This girl, they say, studied in Saigon, and after leaving school came back to Can Tho market and took a young medical doctor for a lover.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng mà họ đã cưới nhau, còn Nghi và nàng chỉ là một đôi nhân tình thôi.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Trên ghế đá cạnh một bồn bông đang độ nở hoa, một cặp nhân tình ngồi bên nhau tâm sự.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 11
“Hai tiếng «nhân tình» bỗng giúp chàng tìm được tánh chất của khó chịu của chàng khi nãy.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
“Thế rồi, người ta đồn ầm lên rằng, hắn thuê buồng để tiếp nhân tình.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Lầu 3 Phòng 7
“Tôi luận nhân tình thế thái mà chơi đó thôi, chớ tôi đâu dám ép cô.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 7
“Họ chỉ là một đôi nhân tình rã ra bất kỳ ngày nào không biết chừng.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 3
“Họ thân nhau yêu nhau, lo lắng cho nhau như những cặp nhân tình.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 5
“Không nếm trải nhân tình thế thái cho lắm, bà có biết ai gian ai ngay, ai chân thật, ai giả dối.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 4